Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 4/2010 đạt 250 triệu USD, giảm 2% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 31,3% cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010 đạt 976 triệu USD, tăng 57,4% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010, đạt 140 triệu USD, tăng 118,8% so với cùng kỳ, chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: thứ nhất, sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 35 triệu USD, tăng 340% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch; thứ hai, phân bón các loại đạt 9,3 triệu USD, tăng 283,6% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; thứ ba, xăng dầu các loại đạt 107 triệu USD, tăng 212,8% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 140 triệu USD, tăng 118,8% so với cùng kỳ, chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 2 triệu USD, tăng 111,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 23 nghìn USD, giảm 89,6% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 919 nghìn USD, giảm 51,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 10,4 triệu USD, giảm 18,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 7,8 triệu USD, giảm 12,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
62.020.1067
|
976.306.683
|
+ 57,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.435.662
|
1.406.429
|
- 2
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
8.856.494
|
7.761.195
|
- 12,4
|
|
Hàng rau quả
|
679.490
|
1.129.122
|
+ 66,2
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
57.751.245
|
96.898.376
|
+ 67,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.962.253
|
6.946.723
|
+ 40
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.041.601
|
4.985.525
|
+ 63,9
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
3.567.619
|
5.679.853
|
+ 59,2
|
|
Xăng dầu các loại
|
34.348.430
|
107.458.797
|
+ 212,8
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
18.602.563
|
28.899.249
|
+ 55,4
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
7.975.578
|
35.097.662
|
+ 340
|
|
Hoá chất
|
30.620.609
|
46.601.174
|
+ 52,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
22.245.973
|
33.201.533
|
+ 49,2
|
|
Dược phẩm
|
2.324.037
|
2.153.917
|
- 7,3
|
|
Phân bón các loại
|
2.430.807
|
9.325.315
|
+ 283,6
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.878.578
|
918.775
|
- 51,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
40.452.494
|
53.213.874
|
+ 31,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
15.231.959
|
23.303.076
|
+ 53
|
|
Cao su
|
3.891.726
|
6.324.759
|
+ 62,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.879.215
|
5.080.735
|
+ 31
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
29.604.206
|
39.302.204
|
+ 32,8
|
|
Giấy các loại
|
4.777.012
|
5.081.225
|
+ 6,4
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.396.695
|
1.915.662
|
+ 37,2
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
12.717.474
|
10.376.632
|
- 18,4
|
|
Vải các loại
|
10.177.999
|
12.292.114
|
+ 20,8
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.489.346
|
4.978.560
|
+ 42,7
|
|
Sắt thép các loại
|
64.082.781
|
140.208.497
|
+ 118,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
11.439.211
|
16.940.468
|
+ 48
|
|
Kim loại thường khác
|
8.983.133
|
18.434.220
|
+ 105,2
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
1.570.323
|
1.587.529
|
+ 1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
79.177.715
|
107.295.401
|
+ 35,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
52.414.520
|
44.127.834
|
- 15,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
5.405.843
|
6.543.275
|
+ 21
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
2.483.579
|
4.556.586
|
+ 83,5
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
974.963
|
2.059.739
|
+ 111,3
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
222.963
|
23.077
|
- 89,6
|
Nguồn:Vinanet