menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010 tăng mạnh về kim ngạch

17:13 24/06/2010

Sắt thép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010, đạt 140 triệu USD, tăng 118,8% so với cùng kỳ, chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 4/2010 đạt 250 triệu USD, giảm 2% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 31,3% cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010 đạt 976 triệu USD, tăng 57,4% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010, đạt 140 triệu USD, tăng 118,8% so với cùng kỳ, chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: thứ nhất, sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 35 triệu USD, tăng 340% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch; thứ hai, phân bón các loại đạt 9,3 triệu USD, tăng 283,6% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; thứ ba, xăng dầu các loại đạt 107 triệu USD, tăng 212,8% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 140 triệu USD, tăng 118,8% so với cùng kỳ, chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 2 triệu USD, tăng 111,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 23 nghìn USD, giảm 89,6% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 919 nghìn USD, giảm 51,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 10,4 triệu USD, giảm 18,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 7,8 triệu USD, giảm 12,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

62.020.1067

976.306.683

+ 57,4

Hàng thuỷ sản

1.435.662

1.406.429

- 2

Sữa và sản phẩm sữa

8.856.494

7.761.195

- 12,4

Hàng rau quả

679.490

1.129.122

+ 66,2

Dầu mỡ động thực vật

57.751.245

96.898.376

+ 67,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.962.253

6.946.723

+ 40

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.041.601

4.985.525

+ 63,9

Nguyên phụ liệu thuốc lá

3.567.619

5.679.853

+ 59,2

Xăng dầu các loại

34.348.430

107.458.797

+ 212,8

Khí đốt hoá lỏng

18.602.563

28.899.249

+ 55,4

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

7.975.578

35.097.662

+ 340

Hoá chất

30.620.609

46.601.174

+ 52,2

Sản phẩm hoá chất

22.245.973

33.201.533

+ 49,2

Dược phẩm

2.324.037

2.153.917

- 7,3

Phân bón các loại

2.430.807

9.325.315

+ 283,6

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.878.578

918.775

- 51,1

Chất dẻo nguyên liệu

40.452.494

53.213.874

+ 31,5

Sản phẩm từ chất dẻo

15.231.959

23.303.076

+ 53

Cao su

3.891.726

6.324.759

+ 62,5

Sản phẩm từ cao su

3.879.215

5.080.735

+ 31

Gỗ và sản phẩm gỗ

29.604.206

39.302.204

+ 32,8

Giấy các loại

4.777.012

5.081.225

+ 6,4

Sản phẩm từ giấy

1.396.695

1.915.662

+ 37,2

Xơ, sợi dệt các loại

12.717.474

10.376.632

- 18,4

Vải các loại

10.177.999

12.292.114

+ 20,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.489.346

4.978.560

+ 42,7

Sắt thép các loại

64.082.781

140.208.497

+ 118,8

Sản phẩm từ sắt thép

11.439.211

16.940.468

+ 48

Kim loại thường khác

8.983.133

18.434.220

+ 105,2

Sản phẩm từ kim loại thường khác

1.570.323

1.587.529

+ 1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

79.177.715

107.295.401

+ 35,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

52.414.520

44.127.834

- 15,8

Dây điện và dây cáp điện

5.405.843

6.543.275

+ 21

Linh kiện, phụ tùng ôtô

2.483.579

4.556.586

+ 83,5

Linh kiện, phụ tùng xe máy

974.963

2.059.739

+ 111,3

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

222.963

23.077

- 89,6

 

Nguồn:Vinanet