menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010 tăng mạnh về kim ngạch

11:34 25/11/2010

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010, đạt 294,6 triệu USD, tăng 22,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai xăng dầu các loại đạt 255,4 triệu USD, tăng 81,5% so với cùng kỳ, chiếm 10,9% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 9/2010 đạt 311,5 triệu USD, tăng 20% so với tháng trước và tăng 33,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010 đạt 2,3 tỉ USD, tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010, đạt 294,6 triệu USD, tăng 22,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai xăng dầu các loại đạt 255,4 triệu USD, tăng 81,5% so với cùng kỳ, chiếm 10,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phân bón các loại đạt 16,7 triệu USD, tăng 233,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 49,4 triệu USD, tăng 106,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; kim loại thường đạt 49,7 triệu USD, tăng 93,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xăng dầu các loại.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sữa và sản phẩm sữa đạt 10,7 triệu USD, giảm 47,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 2,7 triệu USD, giảm 39,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; khí hoá lỏng đạt 40 triệu USD, giảm 14,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 14,8 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.738.527.574

2.344.146.028

+ 34,8

Hàng thuỷ sản

2.509.795

3.444.712

+ 37,3

Sữa và sản phẩm sữa

20.305.717

10.698.224

- 47,3

Hàng rau quả

1.919.185

2.343.848

+ 22,1

Dầu mỡ động thực vật

159.622.773

211.562.151

+ 32,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

12.186.359

13.504.956

+ 10,8

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.287.236

10.445.022

+ 43,3

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.959.607

10.186.381

+ 28

Xăng dầu các loại

140.717.908

255.362.844

+ 81,5

Khí đốt hoá lỏng

46.767.409

40.026.607

- 14,4

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

23.905.402

49.438.832

+ 106,8

Hoá chất

82.650.688

107.843.214

+ 30,5

Sản phẩm hoá chất

62.452.059

81.795.180

+ 31

Dược phẩm

4.506.933

5.790.834

+ 28,5

Phân bón các loại

5.012.418

16.729.574

+ 233,8

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

4.420.313

2.679.172

- 39,4

Chất dẻo nguyên liệu

108.208.820

133.527.897

+ 23,4

Sản phẩm từ chất dẻo

38.704.756

53.847.604

+ 39,1

Cao su

6.708.487

8.013.399

+ 19,5

Sản phẩm từ cao su

10.498.534

13.105.921

+ 24,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

92.844.410

88.722.152

- 4,4

Giấy các loại

16.425.694

14.775.409

- 10

Sản phẩm từ giấy

3.942.831

4.411.519

+ 11,9

Xơ, sợi dệt các loại 

27.299.946

25.976.410

- 4,8

Vải các loại

25.730.170

29.530.982

+ 14,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

8.154.627

9.963.744

+ 22,2

Sắt thép các loại

240.770.049

294.603.338

+ 22,4

Sản phẩm từ sắt thép

30.229.129

53.631.239

+ 77,4

Kim loại thường khác

25.641.466

49.719.697

+ 93,9

Sản phẩm từ kim loại thường khác

3.249.053

5.273.678

+ 62,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

202.102.563

250.848.356

+ 24,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

123.815.055

123.137.627

- 0,5

Dây điện và dây cáp điện

10.476.298

15.933.783

+ 52

Linh kiện, phụ tùng ôtô

7.253.822

9.947.139

+ 37,1

Linh kiện, phụ tùng xe máy

3.044.100

4.135.749

+ 35,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.439.460

2.500.540

+ 73,7

 

Nguồn:Vinanet