Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga tháng 11/2010 đạt 74,6 triệu USD, giảm 10% so với tháng trước và giảm 29,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 11 tháng đầu năm 2010 đạt 960 triệu USD, giảm 25,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 11 tháng đầu năm 2010, đạt 458,8 triệu USD, giảm 38,1% so với cùng kỳ, chiếm 47,8% trong tổng kim ngach.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Lúa mì đạt 13,7 triệu USD, tăng 268,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường khác đạt 15,4 triệu USD, tăng 153,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,6 triệu USD, tăng 123% so với cùng kỳ, chiếm 0,17% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 4,9 triệu USD, tăng 105,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 12,5 triệu USD, giảm 49,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 2,5 triệu USD, giảm 46,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; xăng dầu các loại đạt 172 triệu USD, giảm 38,5% so với cùng kỳ, chiếm 17,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 458,8 triệu USD, giảm 38,1% so với cùng kỳ.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.287.227.679
|
960.059.825
|
- 25,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.939.002
|
7.754.798
|
+ 11,8
|
|
Lúa mì
|
3.730.040
|
13.731.523
|
+ 268,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
279.707.983
|
172.016.575
|
- 38,5
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
7.936.410
|
9.083.108
|
+ 14,4
|
|
Hoá chất
|
4.615.224
|
2.485.394
|
- 46,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.362.592
|
4.850.627
|
+ 105,3
|
|
Dược phẩm
|
2.906.815
|
3.473.916
|
+ 19,5
|
|
Phân bón các loại
|
91.353.815
|
105.118.134
|
+ 15
|
|
Cao su
|
18.520.865
|
22.184.670
|
+ 19,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
719.946
|
1.605.248
|
+ 123
|
|
Giấy các loại
|
15.928.656
|
10.987.146
|
- 31
|
|
Sắt thép các loại
|
741.531.598
|
458.849.024
|
- 38,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
24.825.341
|
12.467.754
|
- 49,8
|
|
Kim loại thường khác
|
6.088.356
|
15.417.000
|
+ 153,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
20.847.805
|
32.278.741
|
+ 54,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.879.365
|
1.619.597
|
- 13,8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
2.231.481
|
4.194.933
|
+ 88
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
5.170.750
|
7.868.569
|
+ 52,2
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
3.317.402
|
3.040.255
|
- 8,4
|
Nguồn:Vinanet