Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine tháng 12/2010 đạt 62 triệu USD, giảm 12,2% so với tháng trước, nhưng tăng 24% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine năm 2010 đạt 700 triệu USD, tăng 40,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Sản phẩm từ kim loại thường khác tuy là mặt hàng đứng thứ 18/20 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.275,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Philippine năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Kim loại thường khác đạt 220 triệu USD, tăng 360,4% so với cùng kỳ, chiếm 31,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 37,6 triệu USD, tăng 207,2% so với cùng kỳ, chiếm 5,4% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 4 triệu USD, tăng 143,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 14,6 triệu USD, tăng 85,1% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Philippine năm 2010 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 74,8 triệu USD, giảm 35% so với cùng kỳ, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 2,6 triệu USD, giảm 25% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; vải các loại đạt 670 nghìn USD, giảm 15,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 19 triệu USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.
Kim loại thường khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine năm 2010 đạt 220 triệu USD, tăng 360,4% so với cùng kỳ, chiếm 31,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
498.432.994
|
700.317.203
|
+ 40,5
|
|
Kim loại thường khác
|
47.815.126
|
220.120.248
|
+ 360,4
|
|
Phân bón các loại
|
115.084.709
|
74.842.213
|
- 35
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
40.585.393
|
64.363.073
|
+ 58,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
41.603.215
|
51.782.084
|
+ 24,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
12.249.775
|
37.630.032
|
+ 207,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
29.338.462
|
33.651.141
|
+ 14,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
19.691.588
|
27.872.079
|
+ 41,5
|
|
Giấy các loại
|
19.111.914
|
19.085.284
|
- 0,1
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
7.914.020
|
14.649.023
|
+ 85,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
12.692.715
|
17.538.054
|
+ 38,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
6.529.341
|
11.865.754
|
+ 81,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
8.540.238
|
9.849.483
|
+ 15,3
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
8.260.606
|
9.766.990
|
+ 18,2
|
|
Dược phẩm
|
5.214.401
|
5.821.671
|
+ 11,6
|
|
Sắt thép các loại
|
4.234.198
|
4.343.575
|
+ 2,6
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.655.885
|
4.027.675
|
+ 143,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.446.388
|
2.587.907
|
- 25
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
120.702
|
1.659.879
|
+ 1.275,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.390.578
|
1.655.574
|
+ 19
|
|
Vải các loại
|
791.936
|
669.966
|
- 15,4
|
Nguồn:Vinanet