Theo số liệu thống, năm 2010 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Singapore giảm 3,47% so với năm 2009, với 4,1 tỷ USD.
Xăng dầu, chất dẻo nguyên liệu, phương tiện vận tải và phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm điện tử… là những mặt hàng chính nhập khẩu từ thị trường này trong đó xăng dầu là chủng loại mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất, trên 2 tỷ USD, chiếm 50,1% trong tổng kim ngạch, với trên 3 triệu tấn, tuy nhiên nếu so với năm 2009 thì nhập khẩu mặt hàng này đều giảm cả về lượng và trị giá (29,65% về lượng và 11,99% về trị giá).
Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu là chất dẻo nguyên liệu với 258,4 triệu USD, tăng 27,67% so với năm 2009.
Đáng chú ý, tuy chỉ đứng thứ 3 về kim ngạch, nhưng mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng nhập khẩu trong năm 2010 lại có sự tăng trưởng vượt bậc so với năm 2009. Năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu 234,1 triệu USD mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng từ thị trường Singapore, tăng 4409,6% so với năm trước.
Thống kê hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Singapore năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
KNNK năm 2010
|
KNNK năm 2009
|
% so sánh
|
|
Tổng kim ngạch
|
4.101.144.202
|
4.248.355.912
|
-3,47
|
|
xăng dầu các loại
|
2.055.687.743
|
2.335.628.220
|
-11,99
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
258.491.491
|
202.468.712
|
+27,67
|
|
phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
234.118.576
|
5.191.558
|
+4.409,60
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
228.375.721
|
237.972.277
|
-4,03
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
225.730.457
|
587.364.866
|
-61,57
|
|
sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
205.536.233
|
194.630.799
|
+5,60
|
|
giấy các loại
|
115.305.882
|
87.695.238
|
+31,48
|
|
sản phẩm hóa chất
|
95.246.226
|
81.682.231
|
+16,61
|
|
hóa chất
|
67.888.020
|
57.242.959
|
+18,60
|
|
sản phẩm từ giấy
|
46.545.249
|
38.115.107
|
+22,12
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
36.424.702
|
54.013.301
|
-32,56
|
|
sắt thép các loại
|
33.618.955
|
22.974.739
|
+46,33
|
|
thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
25.918.243
|
15.993.832
|
+62,05
|
|
kim loại thường khác
|
15.570.091
|
24.849.936
|
-37,34
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
15.338.652
|
12.463.258
|
+23,07
|
|
thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
14.860.193
|
10.328.467
|
+43,88
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
11.360.158
|
6.597.496
|
+72,19
|
|
khí đốt hóa l ỏng
|
9.867.721
|
4.393.427
|
+124,60
|
|
dược phẩm
|
9.154.083
|
8.954.477
|
+2,23
|
|
Hàng thủy sản
|
7.674.270
|
4.199.469
|
+82,74
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.459.205
|
4.686.903
|
+37,81
|
|
nguyên phụ liệu thuốc lá
|
6.152.664
|
9.339.831
|
-34,12
|
|
sản phẩm từ cao su
|
5.768.700
|
4.851.612
|
+18,90
|
|
nguyên phụ liệu dệt may, da, giày
|
5.319.400
|
4.859.510
|
+9,46
|
|
vải các loại
|
4.333.309
|
9.268.032
|
-53,24
|
|
bông các loại
|
4.164.753
|
613.386
|
+578,98
|
|
dầu mỡ động thực vật
|
2.088.162
|
2.546.236
|
-17,99
|
|
phân bón các loại
|
1.106.667
|
132.735
|
+733,74
|
(Lan Hương)
Nguồn:Vinanet