menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc tiếp tục hạ nhiệt

16:20 03/12/2008
Trong tháng 9/2008, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của nước ta từ Trung Quốc đạt 1,087 tỷ USD, tiếp tục giảm 2,1% so với tháng trước, tuy vậy vẫn tăng 15,8% so với tháng 9 năm ngoái. Tính tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này 9 tháng năm nay đạt gần 12,3 tỷ USD, tăng 47,9% so với 9 tháng năm ngoái. Xu hướng nhập khẩu từ Trung Quốc chậm lại một phần là do khó khăn kinh tế trong nước khiến nhu cầu nhiều mặt hàng chững lại.
Trong tháng 9 nhập khẩu sắt thép và phân bón chỉ ở mức 100 triệu USD và 18,5 triệu USD, giảm lần lượt 33,9% và 51% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, nhiều mặt hàng vẫn duy trì mức tăng khá so với cùng kỳ nhưng so với mức tăng bình quân 9 tháng thì vẫn thấp hơn khá nhiều. Như tháng 9, nhập khẩu máy móc thiết bị tăng 34,1% so với tháng 9/2007 (trong khi 9 tháng năm nay tăng 88,5%), máy vi tính tăng 16,9% (mức tăng 9 tháng là 38,9%). Đáng lưu ý, nhập khẩu vải, nguyên phụ liệu dệt may đã tăng mạnh trở lại.
Thị trường nhập khẩu tháng 9 và 9 tháng năm 2008
 
Thị trường
T9/2008
(nghìn USD)
So T8/2008
(%)
So T9/2007
(%)
9T/2008
(nghìn USD)
So 9T/2007
(%)
ASEAN
1.394.668
-15,05
7,49
15.777.376
44,17
Singapore
652.200
-14,41
10,01
7.799.585
46,48
Thái Lan
358.952
-21,45
16,60
3.767.064
49,74
Malaysia
148.080
-27,14
-35,90
2.038.469
34,08
Inđônêsia
156.416
-1,61
50,06
1.366.407
45,69
Philipin
30.974
44,88
26,14
321.940
18,18
Lào
28.763
54,50
67,15
234.845
38,79
Campuchia
13.750
-2,11
-14,91
181.220
22,06
Mianma
5.533
-14,60
52,13
67.846
24,29
Trung Quốc
1.087.221
-2,10
15,84
12.296.505
47,97
Đài Loan
532.291
-30,43
-4,30
6.673.289
41,81
Nhật Bản
601.759
-20,04
8,51
6.245.381
49,18
Hàn Quốc
504.393
-5,40
21,55
5.584.426
51,29
EU
403.678
-20,24
5,33
4.212.016
15,63
Đức
146.183
1,49
49,11
1.216.208
27,63
Pháp
48.572
-61,26
-2,92
607.440
-31,61
Italia
39.074
-25,30
-31,81
484.608
17,96
Hà Lan
44.952
10,87
1,38
397.035
7,08
Anh
23.787
1,87
44,06
324.987
108,83
Bỉ
19.286
-25,39
-14,54
286.055
27,51
Thụy Điển
16.698
-3,48
12,91
181.483
23,21
Tây Ban Nha
9.216
-15,62
-14,89
121.566
15,82
Đan Mạch
11.188
-33,42
-16,99
118.985
3,29
Ba Lan
9.539
16,50
-72,71
90.687
10,05
Phần Lan
15.497
61,53
290,65
86.506
56,29
áo
7.274
-63,34
25,63
78.787
68,94
Manta
0
-100,00
-
67.053
-
Hungari
4.738
20,16
97,83
32.677
55,04
Hy Lạp
973
252,54
-49,06
25.705
318,04
CH Séc
812
-37,78
-73,53
19.902
28,51
CH Síp
390
-45,76
-22,31
12.239
139,75
Bungari
1.590
96,30
104,63
12.032
88,71
Bồ Đào Nha
684
-16,59
48,70
11.447
68,04
Rumani
2.138
198,19
709,85
8.535
27,03
Slôvenhia
415
-73,85
-8,19
7.785
144,81
Látvia
255
-79,10
-52,43
7.448
25,60
Aixơlen
363
-27,25
495,08
7.286
44,22
Slôvakia
3
-25,00
-94,83
3.842
116,69
Extônia
51
-16,39
-68,13
1.718
-61,15
Hồng Kông
182.084
17,85
23,79
2.074.669
55,68
Hoa Kỳ
200.676
-9,46
56,42
2.004.291
81,99
Thụy Sỹ
18.501
-12,08
-39,33
1.822.850
170,37
ấn Độ
123.911
17,64
20,64
1.733.858
84,47
Australia
61.523
-25,39
28,51
1.128.617
73,06
Nga
53.401
-21,62
139,78
815.643
136,60
Braxin
34.400
15,18
85,91
295.131
89,93
Ucraina
4.402
-13,28
12,30
273.644
893,16
Achentina
46.374
63,23
51,55
271.862
-16,18
Canada
20.787
-12,79
-9,81
250.755
27,27
Newzealand
18.737
53,75
20,90
171.041
10,31
ảrập Xêút
9.984
-26,67
26,04
137.774
35,35
CH Nam phi
10.808
37,51
70,88
113.891
128,75
UAE
11.416
53,11
-53,66
111.563
42,41
Thổ Nhĩ Kỳ
3.329
-72,38
15,51
98.469
252,01
Cô oét
3.074
119,41
16,62
67.144
246,10
Na Uy
4.425
-32,29
202,87
63.561
287,59
Quata
22.717
207,94
18.674,38
49.231
361,53
CH Ailen
4.258
2,75
-28,51
32.018
7,44
Cadăcxtan
84
115,38
-97,41
24.610
39,51
Lítva
7
16,67
-69,57
2.985
182,14
(TTM)

Nguồn:Internet