menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu phụ tùng ôtô 6 tháng đầu năm chiếm 1,97% kim ngạch nhập khẩu hàng hoả cả nước

15:34 12/08/2011

Theo số liệu thống kê, sáu tháng đầu năm 2011, nhập khẩu linh kiện phụ tùng ôtô các loại vào Việt Nam trị giá 977,39 triệu USD, chiếm 1,97% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 5,38% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo số liệu thống kê, sáu tháng đầu năm 2011, nhập khẩu linh kiện phụ tùng ôtô các loại vào Việt Nam trị giá 977,39 triệu USD, chiếm 1,97% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 5,38% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó nhập khẩu linh kiện ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống trị giá 389,97 triệu USD, chiếm 39,9%; riêng tháng 6 nhập khẩu đạt kim ngạch 159,98 triệu USD (tăng nhẹ 2,25% so với tháng 5 nhưng giảm 3,33% so với tháng 6/2010).

Top 4 thị trường lớn nhất cung cấp nhóm sản phẩm này cho Việt Nam trong 6 tháng đầu năm với kim ngạch trên 100 triệu USD là: Hàn Quốc 236,18triệu USD, chiếm 24,16%; Thái Lan 206,59 triệu USD, chiếm 21,14%; Nhật Bản 169,61triệu USD, chiếm 17,35%; Trung Quốc 136,58 triệu USD, chiếm 13,97%.

Sáu tháng đầu năm nay xuất hiện thêm 3 thị trường mới cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam là Belarus, Thổ Nhĩ Kỳ và Italia với tổng kim ngạch là 12,7 triệu USD.

Trong số 17 thị trường chuyên cung cấp nhóm sản phẩm này cho Việt Nam trong 6 tháng đầu năm, có 53% số thị trường tăng kim ngạch và 47% số thị trường giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Đáng chú ý nhất là kim ngạch nhập khẩu từ Tây Ban Nha tuy không cao, chỉ đạt 4,75 triệu USD, nhưng tăng mạnh nhất tới 164,7% so cùng kỳ; tiếp đến Hà Lan tăng 51,49%, đạt 66,92 triệu USD; Hàn Quốc tăng 40,82%, đạt 236,18 triệu USD… cuối cùng là Đài Loan tăng ít nhất 0,53%. Ngược lại nhập khẩu từ Thuỵ Điển sụt giảm mạnh nhất tới 79,41%, chỉ đạt 1,27 triệu USD, sau đó là Achentina giảm 71,54%, đạt 3,37triệu USD…giảm ít nhất là nhập khẩu từ Indonesia 1,65% so với cùng kỳ.

 

Kim ngạch nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô vào VN 6 tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD

 

 

Thị trường

 

 

 

Tháng 6/2011

 

 

6Tháng

/2011

 

% tăng giảm KN T6/2011 so với T5/2011

% tăng giảm KN T6/2011 so với T6/2010

% tăng giảm KN 6T/2011 so với 6T/2010

Tổng cộng

159.976.229

977.390.697

+2,25

-3,33

+5,38

Linh kiện ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống

 

389.970.382

*

*

-3,05

Hàn Quốc

29.032.931

236.179.529

-31,27

4,94

+40,82

Thái Lan

46.222.636

206.589.973

+67,15

+37,25

+8,60

Nhật Bản

29.873.020

169.605.598

+62,73

-25,70

-4,65

Trung Quốc

14.592.617

136.581.078

-50,73

-36,94

-17,78

Hà Lan

12.977.596

66.921.695

+6,49

+76,66

+51,49

Indonesia

7.338.777

42.929.493

+29,84

+17,39

-1,65

Đức

6.024.435

24.106.759

-7,04

-1,07

-27,57

Philipines

3.659.586

23.679.284

+0,48

-31,75

-13,24

Đài Loan

1.918.382

14.139.143

-24,50

+13,19

+0,53

Ấn Độ

1.142.567

9.532.805

-46,17

+22,65

+18,11

Belarus

113.161

7.836.159

*

*

*

Malaysia

1.314.728

7.690.155

+6,55

+63,46

+17,78

Tây Ban Nha

1.462.596

4.746.149

+169,42

+508,01

+164,69

Thổ Nhĩ Kỳ

184.308

4.083.990

*

*

*

Hoa Kỳ

1.078.397

3.461.803

+125,08

+52,62

+4,44

Achentina

823.141

3.365.383

-6,87

-39,69

-71,54

Nga

393.827

2.891.024

-37,69

-18,64

-34,59

Braxin

296.662

2.145.086

-39,87

-80,65

+4,82

Thuỵ Điển

252.914

1.272.199

+13,80

-89,88

-79,41

Italia

92.547

777.367

*

*

*

(Vinanet-TC)

 

Nguồn:Vinanet