Từ đầu năm đến nay, nhiều mặt hàng tân dược do thị trường này cung cấp có giá tăng. Trong đó thuốc có giá thay đổi so năm 2007 chiếm 3,25%. Năm 2007, kim ngạch nhập khẩu thuốc thành phẩm từ thị trường Thụy Sĩ có chiều hướng giảm rõ rệt. Một trong những nguyên nhân chính là do các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu từ thị trường này hạn chế hơn.
Bên cạnh đó, có rất nhiều mặt hàng ngoài thị trường này cung cấp còn được nhập song song từ các thị trường khác như: Calcium Sandoz 500mg nhập từ Hà Lan; Voltaren Emulgel nhập từ Singapore; Tobrex Ointment nhập từ Bỉ; Cal-D Vita nhập từ Đức; Kiddi Pharmaton chai/100ml nhập từ Italy; Laroscorbine viên sủi 1G h/10v nhập từ Đức, Pháp, Hà Lan…
Tuy nhiên, từ đầu năm 2008 đến nay, trị giá nhập khẩu thuốc thành phẩm từ Thụy Sĩ có dấu hiệu tăng trở lại. Thống kê 9 tháng đầu năm cho thấy, trị giá nhập khẩu đạt 32,93 triệu USD, tăng 18,2% so cùng kỳ năm trước. Và hiện đang đứng ở vị trí thứ 5 trong “top 10” thị trường cung cấp tân dược vào Việt Nam có trị giá đạt cao nhất.
Dự báo, trong các tháng cuối năm kim ngạch nhập khẩu tân dược từ thị trường này sẽ tăng nhẹ, đạt khoảng 3,5 triệu USD/tháng. Bên cạnh các mặt hàng truyền thống được nhập khẩu là chính sẽ nhập thêm một số loại thuốc mới sản xuất.
Có thể nói, ngành công nghệ Dược phẩm của Thụy Sĩ luôn đứng đầu thế giới với thế mạnh là các loại thuốc chuyên khoa, đặc trị. Vì thế, các doanh nghiệp trong nước cũng tập trung nhập khẩu nhiều ở những nhóm thuốc điển hình như: thuốc chữa ung thư, chuyển hóa dinh dưỡng, các loại kháng sinh thế hệ mới… Trong đó, nhóm thuốc ung thư được nhập khẩu với trị giá đạt cao nhất, 9 tháng đầu năm 2008 đạt trên 10 triệu USD, chiếm đến 33% tổng kim ngạch; tiếp đến là nhóm chuyển hóa dinh dưỡng cũng đạt trên 8,7 triệu USD; nhóm thuốc kháng sinh chỉ dừng lại ở 4,8 triệu USD; huyết học đạt 2,5 triệu USD… Trị giá nhập khẩu các nhóm hàng này so cùng với thời điểm năm trước đều tăng.
Nhìn chung, đơn giá nhập khẩu thuốc thành phẩm do thị trường này cung cấp luôn ổn định. Khảo sát trên 400 lô hàng nhập khẩu từ đầu năm đến nay cho thấy, thuốc có giá thay đổi so năm 2007 chiếm 3,25%. Trong đó, số thuốc có giá tăng và giá giảm là như nhau. Tuy nhiên, từ đầu năm đến nay, do mặt bằng ảnh hưởng chung nên đơn giá nhập khẩu một số mặt hàng tân dược từ thị trường này cũng biến động theo chiều hướng tăng giá.
Đáng chú ý, có những mặt hàng được nhập khẩu từ năm 2006 đến năm 2007 không thấy nhập lô hàng nào nữa và bây giờ mới được nhập khẩu trở lại như mặt hàng thuốc Canesten viên đặt âm đạo 100mg h/1vỉ x 6 v và 1 dụng cụ đặt, trước đấy được nhập khẩu từ Hà Lan và Australia với đơn giá 2,34 USD/hộp; và chế phẩm Braunol Bottle Gb 100Ml đơn giá nhập khẩu hiện tại là 1,03 USD/chai, năm 2006 đơn giá nhập khẩu là 1,39 USD/chai.
Bên cạnh các mặt hàng truyền thống được nhập khẩu với số lượng nhiều và thường xuyên còn thấy xuất hiện một số mặt hàng tân dược mới lần đầu tiên được nhập từ Thụy Sĩ: Ca-C 1000 Sandoz (Vitamin C, Calci Carbonat,Calci Lactate Gluconat); Cilest 0.25mg/0.035mg (Norgestimate,Ethinyl Estradiol) h/21v; Valcyte lọ/60v 450mg; Softa-Man Bottle 100Ml và loại 500ML.
Hiện nay, chỉ có 5 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu trực tiếp thuốc thành phẩm từ Thụy Sĩ, cùng kỳ năm trước có đến 7 doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp từ thị trường này. Như vậy, hai doanh nghiệp công ty TNHH InterPharrma Manufacturing (Vietnam) và công ty Cổ phần Vắc xin Thái Y năm nay chưa thấy nhập lô hàng nào. Trong khi, công ty Cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex từ đầu năm đến nay nhập rất nhiều lô hàng với trị giá nhập khẩu đạt cao nhất lên đến trên 30 triệu USD; tiếp đến là công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2; công ty Cổ phần Dược phẩm - Thiết bị Y tế Hà Nội; công ty Cổ phần XNK Y tế Việt Nam và công ty TNHH Dược phẩm Vĩnh Tâm.
Tham khảo các mặt hàng có giá biến động trong 9 tháng đầu năm 2008
|
Mặt hàng |
Đvt |
Đơn giá NK hiện tại (Usd/đvt) |
Đơn giá NK trước (Usd/đvt) |
So sánh (%) |
|
Thời điểm |
Giá |
Thời điểm |
Giá |
|
Broncho-Vaxom Adults viên nang 7mg h/1vỉ x 10v |
Hộp |
T9-2008 |
6,10 |
T8-2008 |
5,55 |
9,91 |
|
Broncho-Vaxom Children viên nang 3.5mg h/1vỉ x 10v |
Hộp |
T9-2008 |
3,80 |
T8-2008 |
3,45 |
10,14 |
|
Herceptin h/1lọ bột + 1 lọ 20ml nước pha tiêm |
Hộp |
T8-2008 |
2.156,18 |
T4-2008 |
2.157,06 |
-0,04 |
|
Meliseptol Rapid 1000ml Sf |
Chai |
T8-2008 |
5,79 |
T2-2008 |
5,60 |
3,39 |
|
Voltaren 25mg viên nén bao phim h/10vỉ x 10v |
Hộp |
T7-2008 |
8,68 |
T3-2008 |
8,52 |
1,88 |
|
Voltaren viên nén 75mg h/10vỉ x 10v |
Hộp |
T8-2008 |
25,12 |
T6-2008 |
24,67 |
1,82 |
|
Softa-Man Bottle 500ml |
Chai |
T8-2008 |
4,27 |
T2-2008 |
4,04 |
5,69 |
|
Softa-Man Bottle 100ml |
Chai |
T8-2008 |
1,70 |
T2-2008 |
1,29 |
31,78 |
Tham khảo các mặt hàng có giá thay đổi so năm 2007
|
Mặt hàng |
Đvt |
Đơn giá (Usd/đvt) |
So sánh (%) |
Thời điểm ss |
|
Apranax viên nén bao phim 550Mg h/2vỉ x 8v |
Hộp |
2,87 |
-32,94 |
2007 |
|
Braunoderm Uncolo Spray Bottle Gb 250ml |
Chai |
2,63 |
9,58 |
2007 |
|
Braunol Bottle Gb 100Ml |
Chai |
1,03 |
-20,16 |
2006 |
|
Broncho-Vaxom Aduld h/10v |
Hộp |
6,10 |
9,91 |
2007 |
|
Calcium Sandoz 500mg (Calci Carbonat,Calci Lactate Gluconat) h/20v |
Hộp |
3,00 |
-5,96 |
2007 |
|
Ciloxan Drop 0,3% h/chai 5ml |
Hộp |
3,14 |
-8,99 |
2007 |
|
Grodoxin h/100v |
Hộp |
7,16 |
9,48 |
2007 |
|
Meliseptol Rapid 1000ml Sf |
Chai |
5,79 |
3,39 |
2007 |
|
Tobrex Ointment 0.3% h/1 tuýp 3,5g |
Hộp |
2,25 |
2,27 |
2007 |
|
Venofer dung dịch 20Mg/Ml h/5 ống 5ml |
Hộp |
30,36 |
-14,41 |
2007 |
|
Voltaren 25 viên nén bao phim 25Mg h/10vỉ x 10v |
Hộp |
8,68 |
-7,46 |
2007 |
|
Voltaren Emulgel 1% h/1 tuýp 20g |
Hộp |
2,67 |
1,14 |
2007 |
|
Zyrtec Sol 1Mg/Ml (Cetirizine) h/ 60ml |
Hộp |
2,77 |
31,28 |
2007 |
Nguồn:Internet