menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 giảm cả về lượng và trị giá

09:24 25/01/2011

Singapore luôn là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010, đạt 3 triệu tấn với kim ngạch 1,8 tỉ USD, giảm 33% về lượng và giảm 16,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 33,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là Trung Quốc đạt 1,4 triệu tấn với kim ngạch 970,7 triệu USD, giảm 38,3% về lượng và giảm 18,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 17,8% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 495 nghìn tấn với kim ngạch 336,5 triệu USD, giảm 0,4% về lượng và giảm 1,3% về trị giá so với tháng trước; giảm 31% về lượng và giảm 19,3% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại nhập khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 đạt 8,7 triệu tấn với kim ngạch 5 tỉ USD, giảm 26,3% về lượng và giảm 4,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Singapore luôn là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010, đạt 3 triệu tấn với kim ngạch 1,8 tỉ USD, giảm 33% về lượng và giảm 16,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 33,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là Trung Quốc đạt 1,4 triệu tấn với kim ngạch 970,7 triệu USD, giảm 38,3% về lượng và giảm 18,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 17,8% trong tổng kim ngạch.

Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thái Lan đạt 713,2 nghìn tấn với kim ngạch 483,9 triệu USD, tăng 24,9% về lượng và tăng 64,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Malaysia đạt 579,4 nghìn tấn với kim ngạch đạt 275,8 triệu USD, tăng 10,6% về lượng và tăng 44% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 1 triệu tấn với kim ngạch 712,5 triệu USD, giảm 4,5% về lượng nhưng tăng 23,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Đài Loan đạt 997,3 nghìn tấn với kim ngạch 570 triệu USD, giảm 49,2% về lượng và giảm 40,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nga đạt 267 nghìn tấn với kim ngạch 172 triệu USD, giảm 52,5% về lượng và giảm 38,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Trung Quốc.

Thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010.

 

Thị trường

11T/2009

11T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

11.781.696

5.715.397.886

8.677.829

5.447.491.860

- 4,7

Xăng

 

 

1.819.129

1.269.741.826

 

Diesel

 

 

4.407.276

2.856.869.943

 

Mazut

 

 

1.667.824

757.064.895

 

Nhiên liệu bay

 

 

757.078

546.876.457

 

Dầu hoả

 

 

26.522

16.938.739

 

Đài Loan

1.961.380

961.354.893

997.298

570.208.110

- 40,7

Hàn Quốc

1.127.184

576.267.523

1.076.267

712.501.358

+ 23,6

Malaysia

524.035

191.465.678

579.371

275.813.050

+ 44

Nga

562.485

279.707.983

267.415

172.016.575

- 38,5

Nhật Bản

 

 

62.468

42.398.695

 

Singapore

4.670.699

2.183.265.870

3.130.884

1.824.721.280

- 16,4

Thái Lan

571.068

294.236.538

713.191

483.940.848

+ 64,5

Trung Quốc

2.285.868

1.196.321.892

1.410.751

970.701.167

- 18,9

Nguồn:Vinanet