Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 495 nghìn tấn với kim ngạch 336,5 triệu USD, giảm 0,4% về lượng và giảm 1,3% về trị giá so với tháng trước; giảm 31% về lượng và giảm 19,3% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại nhập khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 đạt 8,7 triệu tấn với kim ngạch 5 tỉ USD, giảm 26,3% về lượng và giảm 4,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Singapore luôn là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010, đạt 3 triệu tấn với kim ngạch 1,8 tỉ USD, giảm 33% về lượng và giảm 16,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 33,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là Trung Quốc đạt 1,4 triệu tấn với kim ngạch 970,7 triệu USD, giảm 38,3% về lượng và giảm 18,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 17,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thái Lan đạt 713,2 nghìn tấn với kim ngạch 483,9 triệu USD, tăng 24,9% về lượng và tăng 64,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Malaysia đạt 579,4 nghìn tấn với kim ngạch đạt 275,8 triệu USD, tăng 10,6% về lượng và tăng 44% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 1 triệu tấn với kim ngạch 712,5 triệu USD, giảm 4,5% về lượng nhưng tăng 23,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Đài Loan đạt 997,3 nghìn tấn với kim ngạch 570 triệu USD, giảm 49,2% về lượng và giảm 40,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nga đạt 267 nghìn tấn với kim ngạch 172 triệu USD, giảm 52,5% về lượng và giảm 38,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Trung Quốc.
Thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
11T/2009
|
11T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
11.781.696
|
5.715.397.886
|
8.677.829
|
5.447.491.860
|
- 4,7
|
|
Xăng
|
|
|
1.819.129
|
1.269.741.826
|
|
|
Diesel
|
|
|
4.407.276
|
2.856.869.943
|
|
|
Mazut
|
|
|
1.667.824
|
757.064.895
|
|
|
Nhiên liệu bay
|
|
|
757.078
|
546.876.457
|
|
|
Dầu hoả
|
|
|
26.522
|
16.938.739
|
|
|
Đài Loan
|
1.961.380
|
961.354.893
|
997.298
|
570.208.110
|
- 40,7
|
|
Hàn Quốc
|
1.127.184
|
576.267.523
|
1.076.267
|
712.501.358
|
+ 23,6
|
|
Malaysia
|
524.035
|
191.465.678
|
579.371
|
275.813.050
|
+ 44
|
|
Nga
|
562.485
|
279.707.983
|
267.415
|
172.016.575
|
- 38,5
|
|
Nhật Bản
|
|
|
62.468
|
42.398.695
|
|
|
Singapore
|
4.670.699
|
2.183.265.870
|
3.130.884
|
1.824.721.280
|
- 16,4
|
|
Thái Lan
|
571.068
|
294.236.538
|
713.191
|
483.940.848
|
+ 64,5
|
|
Trung Quốc
|
2.285.868
|
1.196.321.892
|
1.410.751
|
970.701.167
|
- 18,9
|
Nguồn:Vinanet