Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 12/2010 đạt 852 nghìn tấn với kim ngạch 630 triệu USD, tăng 71,9% về lượng và tăng 87,3% về trị giá so với tháng trước; giảm 7,8% về lượng nhưng tăng 16,7% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại nhập khẩu của Việt Nam năm 2010 đạt 9,5 triệu tấn với kim ngạch 6 tỉ USD, giảm 25% về lượng và giảm 2,8% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Singapore dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam năm 2010, đạt 3,5 triệu tấn với kim ngạch 2 tỉ USD, giảm 29,7% về lượng và giảm 12% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 33,8% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thái Lan đạt 851,8 nghìn tấn với kim ngạch 590 triệu USD, tăng 24,4% về lượng và tăng 62,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Malaysia đạt 653,6 nghìn tấn với kim ngạch 324 triệu USD, giảm 1% về lượng nhưng tăng 34,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 1,1 triệu tấn với kim ngạch 741,2 triệu USD, giảm 15% về lượng nhưng tăng 8,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam năm 2010 có độ suy giảm: Nga đạt 267 nghìn tấn với kim ngạch 172 triệu USD, giảm 56,4% về lượng và giảm 44,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Đài Loan đạt 1 triệu tấn với kim ngạch 721,8 triệu USD, giảm 47,7% về lượng và giảm 28% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; Trung Quốc đạt 1,5 triệu tấn với kim ngạch 1 tỉ USD, giảm 17,8% về kim ngạch; sau cùng là Singapore.
Diesel là mặt hàng chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam năm 2010, đạt 4,9 triệu tấn với kim ngạch 3,2 tỉ USD, giảm 24,4% về lượng và giảm 0,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 53,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu.
Thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam năm 2010.
|
Thị trường
|
Năm 2009
|
Năm 2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
12.705.744
|
6.255.487.646
|
9.529.980
|
6.077.581.183
|
- 2,8
|
|
Xăng
|
3.636.103
|
1.969.438.485
|
1.967.643
|
1.398.079.645
|
- 29
|
|
Diesel
|
6.503.092
|
3.254.815.728
|
4.914.777
|
3.238.246.448
|
- 0,5
|
|
Mazut
|
1.854.259
|
626.452.133
|
1.779.740
|
807.275.283
|
+ 28,9
|
|
Nhiên liệu bay
|
655.822
|
378.505.699
|
832.857
|
609.893.964
|
+ 61,1
|
|
Dầu hoả
|
56.468
|
26.275.601
|
31.964
|
21.316.843
|
- 18,9
|
|
Cô oét
|
|
|
1.055.988
|
721.814.156
|
|
|
Đài Loan
|
2.019.545
|
1.001.555.272
|
1.055.988
|
721.814.156
|
- 28
|
|
Hàn Quốc
|
1.301.025
|
684.026.740
|
1.106.486
|
741.190.495
|
+ 8,4
|
|
Malaysia
|
660.097
|
241.429.768
|
653.586
|
323.976.064
|
+ 34,2
|
|
Nga
|
612.881
|
311.094.424
|
267.415
|
172.016.575
|
- 44,7
|
|
Nhật Bản
|
|
|
62.468
|
42.398.695
|
|
|
Singapore
|
4.930.854
|
2.335.628.220
|
3.468.855
|
2.055.687.743
|
- 12
|
|
Thái Lan
|
684.989
|
364.162.735
|
851.798
|
590.614.382
|
+ 62,2
|
|
Trung Quốc
|
2.431.836
|
1.290.162.315
|
1.523.028
|
1.060.887.897
|
- 17,8
|
Nguồn:Vinanet