Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 1/2010 đạt 737 nghìn tấn với kim ngạch 445,6 triệu USD, giảm 20,2% về lượng và giảm 17,5% về trị giá so với tháng 12/2009, giảm 15% về lượng nhưng tăng 26,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước tháng 1/2010.
Trong tháng 1/2010, Việt Nam nhập khẩu xăng dầu các loại phần lớn từ Singapore đạt 354 nghìn tấn với kim ngạch 198 triệu USD, tăng 37,4% về lượng và tăng 31,1% về trị giá so với tháng 12/2009, tuy nhiên lại giảm 2,6% về lượng nhưng tăng 37,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 44,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu cả nước tháng 1/2010.
Một số thị trường nhập khẩu xăng dầu các loại tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng cao về kim ngạch là: Malaysia đạt 40 nghìn tấn với kim ngạch 22 triệu USD, tăng 3,9% về lượng và tăng 114,2% về trị giá so với cùng kỳ, tuy nhiên lại giảm rất mạnh cả về lượng và trị giá so với tháng 12/2009, với mức giảm lần lượt là 70,3%; 63,3%; tiếp theo là Trung Quốc đạt 159 nghìn tấn với kim ngạch 105 triệu USD, tăng 0,7% về lượng và tăng 5,7% về trị giá so với tháng 12/2009, tăng 13,3% về lượng và tăng 70% về trị giá so với cùng kỳ;
Thị trường nhập khẩu xăng dầu trong tháng 1/2010 có độ suy giảm cả về lượng và trị giá là: Hàn Quốc đạt 30 nghìn tấn với kim ngạch 18 triệu USD, giảm mạnh cả về lượng và trị giá so với tháng 12/2009 với mức giảm lần lượt là 81,2% và 82,1%, giảm 59,1% về lượng và giảm 39,7% về trị giá so với cùng kỳ; Đài Loan đạt 99,7 nghìn tấn với kim ngạch đạt 66 triệu USD, giảm 47,6% về lượng và giảm 15,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái; tuy nhiên lại tăng 71,4% về lượng và tăng 65% về trị giá so với tháng 12/2009.
Nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 1/2010
|
Thị trường
|
Tháng 1/2009
|
Tháng 1/2010
|
% tăng, giảm kim ngạch so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
867.485
|
353.015.797
|
737.038
|
445.638.242
|
+ 26,2
|
|
Đài Loan
|
190.360
|
78.265.931
|
99.700
|
66.319.717
|
- 15,3
|
|
Hàn Quốc
|
73.292
|
30.346.389
|
30.006
|
18.303.451
|
- 39,7
|
|
Malaysia
|
38.856
|
10.324.505
|
40.372
|
22.116.448
|
+ 114,2
|
|
Nga
|
38.805
|
18.121.350
|
|
|
|
|
Nhật Bản
|
|
|
34.566
|
23.016.123
|
|
|
Singapore
|
363.783
|
143.720.485
|
354.487
|
198.259.267
|
+ 37,9
|
|
Thái Lan
|
21.937
|
10.213.259
|
18.815
|
12.153.543
|
+ 19
|
|
Trung Quốc
|
140.453
|
62.023.516
|
159.076
|
105.461.082
|
+ 70
|
Nguồn:Vinanet