Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong 11 tháng năm 2010 đạt 6,9 tỷ USD, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả cả nước, tăng 23,62% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó thu về từ thị trường Nhật bản trong tháng là 724,2 triệu USD, tăng 3,25% so với tháng liền kề trước đó.
11 tháng năm 2010, xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản thiếu vắng mặt hàng gạo so với cùng kỳ năm 2009.
Hàng dệt may là mặt hàng chính của Việt nam xuất khẩu sang Nhật Bản và đạt kim ngạch cao nhất trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này. Tháng 11/2010 Việt Nam đã thu về 126,1 triệu USD hàng dệt may từ thị trường Nhật Bản, tăng 12,63% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 lên trên 1 tỷ USD, chiếm 14,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, tăng 21,13% so với 11 tháng năm 2009.
Đứng thứ hai là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng với kim ngạch đạt trong tháng là 94,6 triệu USD, tăng 2,49% so với tháng 10, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Nhật Bản 11 tháng năm 2010 lên 813,4 triệu USD, tăng 51,16% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhìn chung, các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản trong 11 tháng năm 2010 đều tăng trưởng về kim ngạch, trong đó mặt hàng cao su là tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳ, tăng 124,61% về trị giá với 29,9 triệu USD.
Ngoài những thị trường tăng trưởng, còn có một số thị trường giảm như: dầu thô giảm 63% đạt 146,5 triệu USD; cà phê giảm 9,6% về trị giá đạt trên 78 triệu USD; xăng dầu các loại giảm 39,23% về trị giá đạt 13,8 triệu USD và sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 15,05% về trị giá đạt 1,9 triệu USD.
Thống kê 10 mặt hàng chính xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản 11 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
T11/2010
|
11T/2010
|
11T/2009
|
Tăng giảm KN so với T10 (%)
|
Tăng giảm KN so với cùng kỳ (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
724.211.664
|
6.909.101.403
|
5.588.879.556
|
+3,25
|
+23,62
|
|
hàng dệt, may
|
126.133.304
|
1.036.259.903
|
855.476.009
|
+12,63
|
+21,13
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
81.689.089
|
829.754.662
|
555.959.887
|
+3,50
|
+49,25
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
94.666.631
|
813.407.489
|
538.094.957
|
+2,49
|
+51,16
|
|
Hàng thủy sản
|
79.374.452
|
806.660.317
|
698.807.315
|
-13,31
|
+15,43
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
53.981.244
|
405.645.003
|
315.265.674
|
+46,35
|
+28,67
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
45.600.770
|
368.642.826
|
337.450.952
|
+12,87
|
+9,24
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
28.984.259
|
350.638.423
|
214.463.252
|
-3,64
|
+63,50
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
23.078.556
|
232.587.734
|
174.662.017
|
+6,38
|
+33,16
|
|
Than đá
|
17.489.200
|
216.136.484
|
134.589.392
|
+17,53
|
+60,59
|
|
giày dép các loại
|
15.326.830
|
157.446.732
|
108.617.292
|
+47,69
|
+44,96
|
(Ng.Hương)
Nguồn:Vinanet