Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất tháng 5/2010 đạt 42,3 triệu USD, tăng 28,4% so với tháng 4/2010 và tăng 98,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 5 tháng đầu năm 2010 đạt 178 triệu USD, tăng 98,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 5 tháng đầu năm 2010, đạt 24,5 triệu USD, tăng 21,8% so với cùng kỳ, chiếm 13,7% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai là hàng thuỷ sản đạt 15 triệu USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, phần lớn những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ duy nhất 2 mặt hàng có độ suy giảm: Gạo đạt 761,8 nghìn USD, giảm 34,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; hạt điều đạt 3,2 triệu USD, giảm 4,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Chè đạt 2,5 triệu USD, tăng 636% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 7,8 triệu USD, tăng 432% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 8,5 triệu USD, tăng 415,9% so với cùng kỳ, chiếm 4,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,9 triệu USD, tăng 233,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
89.963.556
|
178.429.532
|
+ 98,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.541.104
|
15.036.889
|
+ 30,3
|
|
Hạt điều
|
3.343.411
|
3.182.839
|
- 4,8
|
|
Chè
|
333.794
|
2.456.729
|
+ 636
|
|
Hạt tiêu
|
9.476.312
|
12.071.695
|
+ 27,4
|
|
Gạo
|
1.169.751
|
761.841
|
- 34,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.648.288
|
8.504.293
|
+ 415,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.604.189
|
2.803.176
|
+ 74,7
|
|
Hàng dệt, may
|
11.595.233
|
14.669.121
|
+ 26,5
|
|
Giày dép các loại
|
6.676.217
|
8.804.019
|
+ 31,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.190.084
|
3.791.293
|
+ 73,1
|
|
Sắt thép các loại
|
|
1.756.703
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.463.970
|
7.788.334
|
+ 432
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
20.084.918
|
24.469.887
|
+ 21,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.575.085
|
1.773.588
|
+ 12,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.178.798
|
3.928.571
|
+ 233,3
|
Nguồn:Vinanet