Trong quí I/2009, những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008 là: cà phê, với lượng xuất 997 tấn, trị giá 1.479.971 USD, tăng hơn 3 lần về lượng và hơn 2 lần về trị giá; hạt tiêu xuất khẩu đạt 463.603 USD, với lượng xuất 141 tấn, tăng 25,8% về lượng và 8,04% về trị giá; mặt hàng sản phẩm từ chất dẻo đạt trị giá 2.116.796 USD, tăng 10,6%. Một số mặt hàng khác như: hàng dệt may, giày dép, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008.
Một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Canađa trong quý I/2009 giảm là: hàng thuỷ sản, với trị giá 16.321.523 USD, giảm 24,6%; hạt điều đạt trị giá 2.401.261 USD, giảm 66%; cao su đạt 353.804 USD, giảm 84,5%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9.122.690 USD, giảm 36,2% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Canađa quí I/2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
116.051.065 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
16.321.523 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.095.485 |
|
Hạt điều |
Tấn |
537 |
2.401.261 |
|
Cà phê |
Tấn |
997 |
1.479.971 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
141 |
463.603 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
851.062 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
611 |
1.181.713 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
2.116.796 |
|
Cao su |
Tấn |
181 |
353.804 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
2.558.840 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
784.153 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
9.122.690 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
32.385.068 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
17.397.155 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
1.827.904 |
|
Thủy tinh và các sp từ thuỷ tinh |
USD |
|
344.115 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.025.946 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
4.979.208 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
940.078 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
1.424.828 |
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet