Trong quý I/2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức đạt trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Đức là hàng dệt may, đạt trị giá 90.754.262 USD, tăng 8,58%; tiếp đến là cà phê, với lượng xuất 48.326 tấn, trị giá 74.195.634 USD, tăng 5,52% về lượng, nhưng giảm 21,6% về trị giá; hàng thủy sản đạt 44.796.686 USD, tăng 11,1%; hạt điều đạt 337 tấn, trị giá 1.668.060 USD, tăng 70% về lượng và tăng 66,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Trong quý I/2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức sụt giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: hàng rau quả đạt 1.224.774 USD, giảm 39,6%;
gỗ và sản phẩm gỗ đạt 29.584.340 USD, giảm 33,2% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức 3 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
443.991.393 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
44.796.686 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.224.774 |
|
Hạt điều |
Tấn |
573 |
2.782.219 |
|
Cà phê |
Tấn |
48.326 |
74.195.634 |
|
Chè |
Tấn |
656 |
817.238 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
2.128 |
5.455.668 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
1.125.818 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
9.125.164 |
|
Cao su |
Tấn |
2.882 |
5.192.758 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
1.581.714 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
18.620.887 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
6.869.740 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
29.584.340 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
149.383 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
90.754.262 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
66.397.416 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
9.708.586 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
479.533 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
7.951.372 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
4.474.656 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
4.572.272 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
6.414.630 |
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet