Trong tuần, giá bông nhập khẩu từ các thị trường đều giảm nhẹ, dao động từ 1.131-1.390 USD/tấn. Cụ thể: giá bông nhập khẩu từ Hoa Kỳ 3,2% so với tháng trước và giảm 32% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống 1.131 USD/tấn. Và giá nhập khẩu từ Mali cùng xu hướng, giảm 1,7% so với tuần trước và giảm 28,6% so với cùng kỳ năm 2008, đứng ở mức 1.200 USD/tấn. Còn giá bông nhập khẩu từ Ấn Độ là 1.304 USD/tấn, giảm 20,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, giá bông nhập khẩu từ một số thị trường khác như sau: từ Tanzania đạt 1.157 USD/tấn, từ Braxin đạt 1.200 USD/tấn, từ Burundi đạt 1.250 USD/tấn, từ Swaziland đạt 1.143 USD/tấn và từ Zambia đạt 1.290 USD/tấn.
Cùng với đó, giá sợi polyester pha mã (54023300) nhập khẩu từ các thị trường đang trong xu hướng giảm do nguyên liệu thô thế giới giảm. Giá sợi polyester nhập khẩu từ Đài Loan giảm 14% so với tuần trước và giảm 19,8% so với cùng kỳ năm ngoái, còn 1,33 USD/kg. Bên cạnh đó, giá sợi nhập khẩu từ Trung Quốc giảm từ 22,7- 27,6% so với tuần trước và cùng kỳ năm ngoái, đứng ở mức 1,43 USD/kg. Ngoài ra, giá nhập khẩu từ một số thị trường khác cùng xu hướng, từ Malaysia và Trung Quốc giảm từ 12-22% so với tuần trước đạt lần lượt 1,31 USD/kg; 1,43 USD/kg.
Giá vải lót 100% Nylon 58-60 nhập khẩu từ Hàn Quốc khá thấp đứng ở mức 0,73 USD/yard, còn nhập khẩu từ Đài Loan đạt 1,5 USD/yard, CIF, Cảng Cát lái (Hồ Chí Minh)
Giá vải 98% cotton 2% elasthane mã (55159900) nhập khẩu từ Nhật Bản thấp nhất 4,32 USD/mét, còn nhập khẩu từ Đức đạt 4,81 USD/mét, từ Hồng Kông đạt 4,89 USD/mét, Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh).
Giá vải 100% nylon taffeta khổ 58-60 mã (54077200) nhập khẩu từ Thái Lan cạnh tranh hơn đạt 0,64 USD/yard, còn nhập khẩu từ Đài Loan đạt 0,84 USD/yard, FOB.
Giá vải 100% cotton khổ 56-58 nhập khẩu từ Pakistan đạt 1,79 USD/yard, trong khi đó nhập khẩu từ Thái Lan đạt 2,2 USD/yard, CIF.
Tham khảo giá một số nguyên phụ liệu dệt may nhập khẩu tuần đến ngày 17/7/2009
|
Chủng loại |
Thị trường |
ĐVT |
Đơn giá |
Cửa khẩu |
|
Bông cotton |
Tanzania |
kg |
1,120 |
Hải Phòng |
|
Bông thô chưa chải |
Ấn Độ |
kg |
1,300 |
Cát Lái |
|
Bo acrylic |
Trung Quốc |
Cái |
0,44 |
Cát Lái |
|
Chỉ polyester |
Hàn Quốc |
Cuộn |
1,00 |
Hải Phòng |
|
Sợi 100% polyester 75/36 |
Đài Loan |
kg |
1,67 |
Cát Lái |
|
Sợi 100% polyester 75/72 |
Đài Loan |
kg |
1,76 |
Cát Lái |
|
Sợi nhân tạo 100% Viscose 30S |
Trung Quốc |
kg |
2,96 |
Cát Lái |
|
Vải 95% cotton, 5% spandex |
Trung Quốc |
Mét |
0,99 |
Hải Phòng |
|
Vải 95% cotton, 5% spandex |
Hàn Quốc |
Mét |
2,01 |
Hải Phòng |
|
Vải lót 100% nylon k.59-60 |
Đài Loan |
Yard |
0,50 |
Cát Lái |
|
Vải tricot (15391TS183) |
Hồng Kông |
Mét |
1,50 |
Cát Lái |
|
Xơ nhân tạo từ Polyester 2.5D x 51mm |
Hàn Quốc |
kg |
1,74 |
Hải Phòng |
|
Vải satinette (01105VE210) |
Philippin |
Mét |
5,83 |
Cát Lái |
Nguồn:Vinanet