Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 10/2010 đạt 72,77 triệu USD tăng 47,61% so với tháng 9/2010, tăng 45,33% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Philippine 10 tháng năm 2010 lên 560,78 triệu USD, tăng 41,29% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,83% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Kim loại thường khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Philippine trong 10 tháng năm 2010 với trị giá 192,62 triệu USD, tăng mạnh 530,72% so với cùng kỳ năm 2010, chiếm 34,35% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Philippine. Tiếp theo là máy vi tính, sản phẩm điện từ và linh kiện, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này 10 tháng năm 2010 đạt 51,73 triệu USD, tăng 63,18% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 9,22% tổng trị giá nhập khẩu từ Philippine. Phân bón các loại là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba trong 10 tháng năm 2010 với trị giá 45,89 triệu USD, giảm 51,84% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 8,18% tổng trị giá nhập khẩu.
Kim loại thường khác là mặt hàng vừa có kim ngạch nhập khẩu đứng đầu trong 10 tháng năm 2010 vừa có mức tăng trưởng cao nhất 530,72% so với cùng kỳ, tiếp đến là sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 401,89% tuy nhiên mặt hàng này lại có kim ngạch nhập khẩu đứng cuối bảng, chất dẻo nguyên liệu tăng 236,45%, sữa và sản phẩm sữa tăng 154,92%. Ngược lại chỉ có 3 mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ như phân bón các loại giảm 51,84%, vải các loại giảm 25,47%, hàng thuỷ sản giảm 16,23%.
Chỉ tính trong tháng 10/2010, kim ngạch nhập khẩu kim loại thường khác là 34,41 triệu USD, đứng đầu bảng kim ngạch, tăng 138,23% so với tháng trước, tăng mạnh 674,03% so với tháng 10/2009. Tiếp đến máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch với trị giá 5,97 triệu USD, giảm 8,85% so với tháng 9/2010, nhưng tăng 39,77% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
72.770.649
|
560.783.564
|
47,61
|
45,33
|
41,29
|
|
Kim loại thường khác
|
34.410.009
|
192.622.085
|
138,23
|
674,03
|
530,72
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.966.087
|
51.725.733
|
-8,85
|
39,77
|
63,18
|
|
Phân bón các loại
|
4.169.738
|
45.888.501
|
47,58
|
-69,31
|
-51,84
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
3.614.680
|
42.010.618
|
6,72
|
-44,12
|
42,25
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.759.313
|
31.845.988
|
64,25
|
70,11
|
236,45
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.366.225
|
27.609.537
|
16,63
|
-6,56
|
12,90
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.195.093
|
19.786.629
|
1,24
|
33,44
|
18,91
|
|
Giấy các loại
|
1.084.892
|
16.102.001
|
-51,96
|
-53,19
|
2,14
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.161.798
|
13.942.320
|
39,86
|
263,89
|
49,23
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.189.813
|
10.788.349
|
-13,25
|
90,53
|
87,63
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.038.791
|
9.996.806
|
-18,04
|
90,00
|
89,17
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.101.936
|
7.925.063
|
52,62
|
53,44
|
38,76
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
754.969
|
7.469.525
|
6,73
|
-10,81
|
10,78
|
|
Dược phẩm
|
95.936
|
4.887.460
|
-75,67
|
-82,97
|
16,26
|
|
Sắt thép các loại
|
|
4.298.680
|
|
|
1,52
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
52.346
|
3.485.391
|
-37,79
|
|
154,92
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
1.884.506
|
|
|
-16,23
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
121.626
|
1.426.226
|
4,13
|
-15,03
|
51,43
|
|
Vải các loại
|
101.719
|
514.183
|
58,43
|
|
-25,47
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
76.140
|
334.615
|
30,08
|
|
401,89
|