Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 11/2010 đạt 70,97 triệu USD, giảm nhẹ 2,47% so với tháng 10/2010, nhưng tăng 41,66% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 11 tháng năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Philippine đạt 631,84 triệu USD, tăng 40,87% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,84% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Kim loại thường khác là mặt hàng chủ đạo nhập khẩu từ Philippine, tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu đạt 17,41 triệu USD, giảm mạnh 49,41% so với tháng 10/2010, tăng 169,98% so với tháng 11/2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010, trị giá nhập khẩu mặt hàng này đạt 210,03 triệu USD, tăng mạnh 467,84% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 33,24% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Philippine.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện vẫn tiếp tục đứng vị trí thứ hai về kim ngạch trong 11 tháng năm 2010 với 58,05 triệu USD, tăng 58,44% so với 11 tháng năm 2010, chiếm 9,19% tổng trị giá nhập khẩu từ Philippine. Nhưng chỉ tính tháng 11/2010 thì kim ngạch nhập khẩu máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lại tụt xuống vị trí thứ 3 với trị giá 6,32 triệu USD, tăng 6,01% so với tháng 10/2010, tăng 31,92% so với tháng 11/2009.
Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu trong 11 tháng năm 2010 là phân bón các loại với trị giá 57,66 triệu USD, giảm 47,57% so với 11 tháng năm 2010, chiếm 9,13% tổng trị giá nhập khẩu từ Philippine. Trong tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là 11,77 triệu USD chiếm vị thí thứ hai về kim ngạch, tăng mạnh 182,27% so với tháng trước đó, nhưng giảm 11,66% so với cùng tháng năm 2009.
Sản phẩm từ kim loại thường khác tuy là mặt hàng đứng gần cuối bảng xếp hạng kim ngạch trong 11 tháng năm 2010, nhưng có mức tăng trưởng vượt bậc so với cùng kỳ năm trước đó 1467,17%, tiếp đến kim loại thường khác tăng 467,84%, chất dẻo nguyên liệu tăng 214,68%, sữa và sản phẩm sữa tăng 157,99%. Ngược lại chỉ có 3 mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ là phân bón các loại giảm 47,57%, vải các loại giảm 15,76%, hàng thuỷ sản giảm 3,27%.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 11 và 11 tháng năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNNK T11/2010
|
KNNK 11T/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
70.972.192
|
631.839.897
|
-2,47
|
41,66
|
40,87
|
|
Kim loại thường khác
|
17.406.966
|
210.029.051
|
-49,41
|
169,98
|
467,84
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.324.352
|
58.050.086
|
6,01
|
31,92
|
58,44
|
|
Phân bón các loại
|
11.770.125
|
57.658.626
|
182,27
|
-11,66
|
-47,57
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
4.152.034
|
46.242.374
|
14,87
|
-30,15
|
30,34
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.878.656
|
34.724.644
|
-39,52
|
84,21
|
214,68
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.774.468
|
31.384.005
|
12,13
|
65,30
|
17,38
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
4.430.717
|
24.217.346
|
101,85
|
337,38
|
37,15
|
|
Giấy các loại
|
1.394.712
|
17.496.713
|
28,56
|
2,20
|
2,15
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.949.421
|
15.891.741
|
67,79
|
57,17
|
50,16
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.641.740
|
12.439.027
|
37,98
|
12,68
|
72,60
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
795.600
|
10.792.406
|
-23,41
|
13,77
|
80,18
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
564.850
|
8.489.914
|
-48,74
|
-32,69
|
29,61
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
985.459
|
8.454.984
|
30,53
|
21,20
|
11,97
|
|
Dược phẩm
|
635.238
|
5.522.698
|
562,15
|
22,78
|
16,97
|
|
Sắt thép các loại
|
34.230
|
4.332.910
|
|
|
2,33
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
294.510
|
3.779.901
|
462,62
|
200,84
|
157,99
|
|
Hàng thuỷ sản
|
528.599
|
2.408.527
|
|
120,02
|
-3,27
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
62.686
|
1.488.911
|
-48,46
|
-61,46
|
34,49
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
719.245
|
1.053.860
|
844,63
|
|
1.467,17
|
|
Vải các loại
|
128.353
|
642.587
|
26,18
|
76,02
|
-15,76
|