Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia trong tháng 1/2010 đạt 107,36 triệu USD chiếm 2,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 53,05% so với cùng kỳ năm 2009, nhưng giảm 12,42% so với tháng cuối năm 2009.
Hầu hết kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia trong tháng đầu năm 2010 đều tăng so cùng kỳ năm ngoái. Nếu không kể mặt hàng xăng dầu, thì mặt hàng sắt thép các loại đạt kim ngạch cao nhất với trị giá 16,64 triệu USD và lượng xuất là 27,53 nghìn tấn, chiếm 30,6% về lượng và 26,8% về trị giá xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và chiếm 15,5% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia trong tháng 1/2010, tăng 380,75% về trị giá so với tháng 1/2009 và 11,37% so với tháng cuối năm 2009.
Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá, mặt hàng sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam xuất sang thị trường Cămpuchia trong tháng 1/2010 đạt 4,22 triệu USD, tăng 55,72% so với tháng 1/2009 và 7,78% so với tháng 12/2009.
Trong số các hàng hoá của Việt Nam xuất sang thị trường Cămpuchia, đáng chú ý là mặt hàng gốm sứ, tuy đứng thứ tự thứ 10 về giá trị kim ngạch xuất khẩu (1,2 triệu USD), so với cùng kỳ năm 2009 thì tăng cao nhất (tăng 625,37%).
Ngoài những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng, còn có những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể như: chất dẻo nguyên liệu (giảm 22,33%); gỗ và sản phẩm gỗ (giảm 60,23%).
Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Cămpuchia trong tháng 1/2010
|
Chủng loại mặt hàng xuất khẩu
|
T1/2010
|
So sánh tháng T1/2010 với T1/2009 (%)
|
So sánh tháng 1/2010 với T12/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Tri giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
107.362.521
|
+53,05
|
-12,42
|
|
Xăng dầu các loại
|
63,960
|
42.392.755
|
+13,42
|
-21,60
|
|
sắt thép các loại
|
27,537
|
16.641.764
|
+380,75
|
+11,37
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
4.225.300
|
+55,72
|
+7,78
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
3.918.605
|
+174,22
|
-12,10
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
3.337.629
|
+18,35
|
-12,42
|
|
máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
|
|
3.310.107
|
+16,79
|
+22,83
|
|
Hàng dệt, may
|
|
3.046.267
|
+59,59
|
-4,57
|
|
Sản phẩm từ hoá chất
|
|
2.062.301
|
+97,24
|
-8,40
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
|
1.203.297
|
+625,37
|
+29,18
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
1.123.058
|
+64,05
|
-9,42
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
924.245
|
+8,19
|
-37,74
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
904.262
|
+226,55
|
+11,85
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
382.540
|
+32,12
|
+25,12
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
360.407
|
+6,40
|
-35,72
|
|
Hàng rau quả
|
|
358.608
|
+19,92
|
+40,55
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
233
|
295.455
|
-23,33
|
-37,76
|
|
Hoá chất
|
|
268.347
|
+73,04
|
+0,80
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
|
209.289
|
+12,55
|
+95,40
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
90.939
|
-60,23
|
+6,87
|
Nguồn:Vinanet