menu search
Đóng menu
Đóng

Tháng 9/2010: kim ngạch nhập khẩu từ Braxin giảm 21,63%

10:17 18/11/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 9/2010 đạt 34,95 triệu USD, giảm 21,63% so với tháng 8/2010, tăng 39,80% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu Braxin đạt 389,49 triệu USD, giảm 43,98% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 0,65% tổng trị giá nhâp khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 9/2010 đạt 34,95 triệu USD, giảm 21,63% so với tháng 8/2010, tăng 39,80% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu Braxin đạt 389,49 triệu USD, giảm 43,98% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 0,65% tổng trị giá nhâp khẩu hàng hoá của cả nước.
Lúa mì vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Braxin tháng 9/2010 mặc dù mặt hàng này đã không được nhập từ tháng 6/2010.
Đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tháng 9/2010 đạt kim ngạch 5,29 triệu USD, giảm 30,97% so với tháng 8/2010, tăng 23,39% so với tháng 9/2009. Trong 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 49,12 triệu USD, tăng 21,83% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 12,86% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Braxin.
Mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu là nguyên phụ liệu thuốc lá, tháng 9/20010 tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này đạt 5,15 triệu USD, giảm 21,38% so với tháng trước đó, tăng 14,76% so với tháng 9/2009. Tổng cộng 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 38,06 triệu USD, tăng 47,18% so với tháng 9/2010, chiếm 9,82% tổng trị giá nhập khẩu từ Braxin.
Trong 9 tháng năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như sắt thép các loại tăng 339,81%, máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác tăng 246,76%, hoá chất tăng 80,28%. Ngược lại có 3 mặt hàng giảm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước đó là bông các loại giảm 5,63%, chất dẻo nguyên liệu giảm 68,77%, kim loại thường khác giảm 68,72%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 9 và 9 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T9/2010
KNNK 9T/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
34.954.671
387.489.607
-21,63
39,80
43,98
Lúa mì
 
55.195.814
 
 
 
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
5.289.111
49.120.623
-30,97
23,39
21,83
Nguyên phụ liệu thuốc lá
5.150.145
38.056.965
-21,38
14,76
47,18
Gỗ và sản phẩm gỗ
3.593.173
22.812.633
-27,95
2,72
18,95
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
432.871
18.728.799
-9,24
-45,14
246,76
Bông các loại
1.323.012
12.694.570
-26,63
-41,98
-5,63
Linh kiện, phụ tùng ô tô
384.096
6.155.970
98,86
1487,24
14,78
Sắt thép các loại
37.681
5.403.203
-27,03
-86,71
339,81
Chất dẻo nguyên liệu
93.773
4.292.485
-53,24
-94,76
-68,77
Hàng rau quả
280.936
1.970.807
136,07
23,93
0,39
Kim loại thường khác
47.040
1.736.484
-46,18
 
-68,72
Hoá chất
 
1.092.409
 
 
80,28