menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường nhập khẩu kim loại thường 10 tháng năm 2010

12:31 30/11/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm kim loại thường tháng 10 giảm 10,3% so với tháng 9, đạt 26,2 triệu USD, tính chung 10 tháng năm 2010, nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường đạt 256,6 triệu USD, tăng 66,63% so với cùng kỳ năm 2009.
 
 


Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm kim loại thường tháng 10 giảm 10,3% so với tháng 9, đạt 26,2 triệu USD, tính chung 10 tháng năm 2010, nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường đạt 256,6 triệu USD, tăng 66,63% so với cùng kỳ năm 2009.

Trung Quốc – tiếp tục là thị trường chính cung cấp mặt hàng này cho Việt Nam. 10 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập 65,4 triệu USD, chiếm 25,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 74,45% so với cùng kỳ, trong đó tháng 10 nhập khẩu sản phẩm từ kim loại thường từ thị trường Trung Quốc là 6,5 triệu USD.

Đứng thứ hai là Nhật Bản với kim ngạch nhập trong tháng là 6,8 triệu USD, tính chung 10 tháng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm kim ngạch thường từ thị trường này là 50,1 triệu USD, tăng 75,17% so với cùng kỳ.

Nhìn chung, 10 tháng đầu năm 2010, nhập khẩu mặt hàng này đều tăng trưởng về kim ngạch hầu hết ở khắp các thị trường. Đáng chú ý, tuy đứng cuối cùng về bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 10 tháng đầu năm, nhưng nhập khẩu mặt hàng này từ thị trường Philippin lại có sự tăng trưởng cao nhất (tăng 401,89%) so với 10 tháng năm 2009, với 344,6 nghìn USD.

Thị trường nhập khẩu sản phẩm kim loại thường 10 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
T10/2010
 
 
10T/2010
 
 
10T/2009
 
 
Tăng giảm KN 10T/2010 so 10T/2009 (%)
Kim ngạch
26.225.246
256.657.868
154.029.617
+66,63
Trung Quốc
6.596.872
65.463.857
37.526.732
+74,45
Nhật Bản
6.872.700
50.105.146
28.602.997
+75,17

Indonesia

4.183.865
40.825.181
13.402.853
+204,60
Hàn quốc
1.652.455
29.388.341
23.579.080
+24,64
Đài Loan
2.640.422
27.038.144
20.882.468
+29,48
Thái Lan
1.938.997
15.636.418
8.696.713
+79,80
Malaixia
473.692
5.748.138
4.307.198
+33,45
Hoa Kỳ
291.612
2.587.421
2.942.491
-12,07
Philippine
76.140
334.615
66.671
+401,89

(Ng.Hương)

Nguồn:Vinanet