menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam 9 tháng năm 2008

14:20 04/12/2008
Tháng 9/2008, lượng cao su xuất khẩu sang hầu hết các thị trường chính đều giảm so với tháng trước, như xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 5,84%; Đài Loan giảm 3,10%; Hàn Quốc giảm 18,18%; Đức giảm 1,59% và Nga giảm 52,97%.
Trong khi đó, lượng cao su xuất khẩu sang một số thị trường khác vẫn tăng khá như xuất khẩu cao su sang Malaysia tăng 55,03%; Mỹ tăng 149,58%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 55,10% so với tháng 8/2008.
Trong 9 tháng đầu năm nay, lượng cao su xuất khẩu sang sang Trung Quốc giảm 2,19%; Đài Loan giảm 28,18%; Hàn Quốc giảm 13,62%; Đức giảm 14,16%. Malaysia giảm 49,81%.... Ngược lại, lượng xuất khẩu cao su sang một số thị trường khác vẫn tiếp tục tăng như Nga tăng 0,41%; Nhật Bản tăng 10,09%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 9,78%. Đặc biệt, lượng cao su xuất khẩu sang Công hòa Séc tăng tới 239,68% so với cùng kỳ năm 2007.
Thị trường xuất khẩu cao su tháng 9 và 9 tháng năm 2008
Thị trường
Tháng 9/08
So với T8/08
So với T9/07
9T/08
So 9T/07
Lượng (tấn)
Trị giá (ngàn $)
% lượng
% trị giá
% lượng
% trị giá
Lượng (tấn)
Trị giá (ngàn $)
% lượng
% trị giá
Trung Quốc
43.982
122.590
-5,84
-13,46
-6,22
35,94
289.725
806.063
-2,19
44,35
Đài Loan
2.907
8.754
-3,10
-7,43
-0,85
45,17
16.303
46.175
-28,18
0,10
Hàn Quốc
2.443
5.725
-18,18
-26,36
-36,50
-13,74
21.575
50.461
-13,62
16,21
Đức
2.544
7.528
-1,59
-7,27
-7,52
37,00
18.272
49.425
-14,16
16,25
Malaysia
3.865
10.337
55,03
50,36
0,97
33,69
13.389
35.483
-49,81
-32,56
Nga
1.148
3.364
-52,97
-54,52
-11,49
17,66
11.344
33.869
0,41
47,97
Mỹ
3.277
8.242
149,58
162,32
56,27
141,77
10.556
24.846
-32,66
-3,69
Italia
860
2.190
-6,72
-22,29
-24,30
27,03
5.279
13.484
-17,54
20,48
Nhật Bản
956
2.958
13,54
6,36
-5,44
41,60
9.437
26.321
10,09
39,88
Thổ Nhĩ Kỳ
1.278
3.506
55,10
57,79
89,33
186,44
7.554
18.209
9,78
43,34
Tây Ban Nha
430
1.152
-46,05
-51,06
-22,52
-2,12
4.314
11.773
-17,51
14,45
Bỉ
830
1.775
4,27
1,66
-30,08
11,42
6.232
11.734
-24,85
0,48
Braxin
678
1.718
-8,13
-12,70
53,74
106,74
3.524
8.954
15,39
60,58
Indonesia
330
579
-47,95
-59,60
-27,15
-3,02
3.467
6.769
-12,18
33,27
Pháp
241
750
-29,53
-30,88
-42,89
-14,29
2.644
7.217
-36,67
-17,73
Anh
328
802
0,31
-11,96
-25,11
37,09
2.288
5.349
-9,17
38,75
ấn Độ
60
182
-78,72
-79,80
-89,07
-80,92
1.871
4.960
-46,92
-20,14
Achentina
57
167
-77,29
-78,34
-85,68
-79,43
1.103
3.136
-45,98
-26,97
Phần Lan
847
2.549
251,45
235,39
 
 
2.721
7.684
84,85
149,16
Slôvakia
262
834
18,02
18,30
-12,67
38,31
685
2.027
-62,49
-45,02
Séc
258
788
18,89
16,74
545,00
805,75
1.892
5.405
239,68
347,43
Ba Lan
20
65
-90,65
-90,43
 
 
961
2.705
70,39
129,82
Camphuchia
 
 
 
 
 
 
143
412
-76,36
-67,43
Hồng Kông
120
310
-0,83
-16,44
96,72
152,03
1.124
3.036
-33,33
-7,27
Thụy Điển
162
454
33,88
14,36
14,08
62,14
1.150
3.212
15,93
61,90
Canada
242
679
139,60
108,28
198,77
292,49
1.875
5.153
47,64
96,75
Hy Lạp
40
127
-50,62
-47,52
 
 
282
805
 
 
Ailen
45
139
-33,82
-36,82
 
 
295
865
 
 
Singapore
81
245
35,00
18,36
-68,60
-54,29
747
2.036
-58,41
-44,93
Hà Lan
174
527
335,00
314,96
163,64
276,43
379
1.136
-38,07
-1,30
Thái Lan
33
163
-17,50
25,38
65,00
297,56
488
1.621
45,67
133,24
Australia
20
59
0,00
-10,61
-66,67
-53,54
447
1.188
-7,84
19,40
Nam Phi
 
 
 
 
 
 
81
226
-33,06
-14,72
Ucraina
408
1.172
 
 
-60,47
-42,55
1.083
2.921
-46,23
-27,23
Thụy Sỹ
108
291
 
 
 
 
108
291
 
 
Nguồn Tổng cục hải quan

Nguồn:Vinanet