menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường xuất khẩu mặt hàng tre đan tháng 2, 2 tháng đầu năm 2009

14:54 28/04/2009

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng làm bằng tre của Việt Nam trong tháng 2/2009 đạt 3 triệu USD, giảm 4,08% so với tháng trước, nhưng vẫn tăng 19% so với tháng 2/2009. Tính chung, trong 2 tháng đầu năm 2009 tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng làm bằng tre của Việt Nam đạt 8,2 triệu USD, giảm 5,7% so với cùng kỳ năm 2008.

Cơ cấu các thị trường xuất khẩu mặt hàng làm bằng tre xuất khẩu tháng 2/2009

(tỷ trọng tính theo kim ngạch)

Đức

11,7%

Mỹ

11,1%

Đài Loan

10,7%

Pháp

9,6%

Nhật Bản

9,2%

Bỉ

6,0%

Italia

5,5%

Canada

4,7%

Anh

3,1%

Ba Lan

2,7%

Tây Ban Nha

2,5%

Hà Lan

2,3%

Hàn Quốc

2,0%

Croatia

1,8%

Các nước khác

17,0%

Trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu các mặt hàng bằng tre của Việt Nam tháng 2/2009, thì kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Đức đạt cao nhất với 361 nghìn USD giảm 25% so với tháng 1/2009. Đáng chú ý là mặc dù kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bằng tre vào thị trường Đức giảm so với tháng trước nhưng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng khay làm bằng tre vào thị trường Đức vẫn tăng mạnh, đạt tỷ trọng lớn nhất và đạt 90 nghìn USD tăng 4,5 lần so với tháng trước. Mặt hàng hộp làm bằng tre có kim ngạch xuất khẩu đạt 62 nghìn USD tăng 2,4 lần so với tháng trước. Mặt hàng bàn ghế bằng tre có kim ngạch xuất khẩu đạt 57 nghìn USD tăng 8 lần so với tháng trớc. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Đức trong tháng là: khay bằng tre, bát đĩa bằng tre, hộp bằng tre, bàn ghế bằng tre, mành trúc....

Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 342 nghìn USD giảm 54% so với tháng trước. Trong cơ cấu các mặt hàng bằng tre xuất khẩu vào thị trường Mỹ trong tháng, mặt hàng bình tre có kim ngạch xuất khẩu cao nhất đạt 160 nghìn USD giảm 11,3% so với tháng trước. Tiếp theo đó là mặt hàng bát, đĩa bằng tre có kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 39 nghìn USD giảm 6% so với tháng trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ trong tháng là: bình tre, bát đĩa tre, khay tre, mành tre, bàn ghế bằng tre, giỏ, lẵng tre....

Trong tháng 2/2009, mặc dù kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng bằng tre của Việt Nam vào một số thị trường giảm so với tháng trước nhưng bên cạnh đó cũng có những thị trường có kim ngạch tăng đáng kể như: thị trường Đài Loan có kim ngạch xuất khẩu đạt 328 nghìn USD tăng 21% so với tháng trước, trong đó mặt hàng đũa tre có kim ngạch xuất khẩu cao nhất đạt 253 nghìn USD tăng 17% so với tháng trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Đài Loan trong tháng là đũa tre, chiếu trúc, giỏ tre, mành trúc, khay tre....

Thị trường Canada có kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bằng tre trong tháng 2/2009 đạt 145 nghìn USD tăng 35% so với tháng trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Canada trong tháng là khay tre, bình tre, bàn ghế bằng tre, tủ tre, bát đĩa tre...

Thị trường Hàn Quốc có kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bằng tre trong tháng 2/2009 đạt 62 nghìn USD, tăng 3% so với tháng trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Hàn QUốc trong tháng là đũa bằng tre, giỏ, lẵng bằng tre, khay bằng tre, mành bằng tre, rổ bằng tre...

Thị trường Croatia có kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bằng tre trong tháng 2/2009 đạt 56 nghìn USD tăng 3,7 lần so với tháng trước. Thị trường Thuỵ Sỹ có kim ngạch xuất khẩu đạt 52 nghìn USD tăng 2 lần so với trước.

Thị trường nhập khẩu hàng tre đan của Việt Nam trong tháng 2/2009

 

Thị trường

Tháng 2/2009

2 tháng 2009

So sánh 2 tháng năm 2008

 

 

USD

%

Mỹ

342.306

1.085.687

-660.884

-37,8

Pháp

296.172

993.090

64.584

7,0

Italia

168.079

891.550

377.790

73,5

Đức

360.781

841.013

67.630

8,7

Đài Loan

328.567

599.089

420.714

235,9

Nhật Bản

282.243

596.516

61.621

11,5

Bỉ

184.889

370.033

47.958

14,9

Tây Ban Nha

77.105

274.389

-98.812

-26,5

Canada

145.418

253.429

-268.829

-51,5

Ba Lan

82.678

221.465

55.489

33,4

Anh

95.062

216.787

-116.624

-35,0

Hà Lan

72.118

205.486

4.830

2,4

Nga

33.053

155.704

1.629

1,1

Ôxtrâylia

53.244

138.741

16.547

13,5

Hàn Quốc

61.746

121.620

-69.425

-36,3

Đan Mạch

25.097

95.292

-10.697

-10,1

Braxin

10.340

94.685

74.471

368,4

Singapore

33.189

91.428

73.185

401,2

Mêhicô

36.581

78.504

-15.037

-16,1

Thuỵ Sỹ

52.114

77.114

8.192

11,9

Phần Lan

37.706

74.854

54.644

270,4

Achentina

0

72.692

-4.167

-5,4

Croatia

56.275

71.455

68.455

2281,8

Trung Quốc

36.297

61.228

5.310

9,5

Ixraen

22.062

57.435

-53.582

-48,3

Malaysia

15.898

46.110

26.043

129,8

Látvia

0

45.448

4.801

11,8

Thuỵ Điển

10.592

43.648

-97.057

-69,0

Bồ Đào Nha

6.862

38.800

-84.484

-68,5

Thổ Nhĩ Kỳ

17.668

38.325

-20.972

-35,4

Chilê

0

35.639

4.065

12,9

Rumani

23.527

23.527

-3.517

-13,0

Hungary

10.233

23.413

13.315

131,9

Afganistan

19.523

19.523

10.752

122,6

Hồng Kông

12.133

12.808

-202.050

-94,0

CH Séc

4.419

12.057

8.189

211,7

Nam Phi

12.057

12.057

-21.981

-64,6

Thái Lan

1.840

10.881

1.679

18,2

Pakistan

0

8.091

-18.735

-69,8

Slovakia

0

5.000

-12.819

-71,9

Ukraina

0

4.261

-1.560

-26,8

Libăng

2.988

2.988

2.718

1006,7

Các nước khác

45.075

87.886

-236.373

-72,9

Tổng

3.075.937

8.209.748

-522.994

-6,0

 

Nguồn:Vinanet