Trong 3 tháng đầu năm, Việt Nam nhập khẩu từ Hoa Kỳ chủ yếu là Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm 28,82% tổng kim ngạch; bông các loại chiếm 5,79%; sản phẩm hoá chất chiếm 4,47%; thức ăn gia súc và nguyên liệu chiếm 4,44%.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng ước đạt 17,83 tỷ USD, giảm 41% so với cùng kỳ, trong đó, kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 6,33 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 35,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, giảm 36% so với cùng kỳ, các doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt 11,5 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 64,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, giảm 43,4% so với cùng kỳ. Nhập khẩu của hầu hết các mặt hàng đều giảm cả về khối lượng và trị giá so với cùng kỳ. Nguyên nhân là do nhu cầu giảm, giá nhập khẩu giảm, thậm chí một số mặt hàng giảm đến hơn 50% như dầu mỡ động thực vật, thép các loại, ôtô nguyên chiếc, xăng dầu.
Tháng 4/2009, cán cân thương mại đã chuyển sang trạng thái nhập siêu sau 3 tháng liên tiếp xuất siêu, ước khoảng 700 triệu USD. Tính chung 4 tháng 2009 vẫn xuất siêu khoảng 801 triệu USD do yếu tố xuất khẩu đột biến của vàng trong 2 tháng (tháng 2 và tháng 3). Nếu loại trừ yếu tố này, 4 tháng nhập siêu khoảng 1,74 tỷ USD.
Tuy nhiên, xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 4 đã có dấu hiệu tăng trưởng, thể hiện ở sự gia tăng xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp chế biến và nhập khẩu của nhóm hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu. Dấu hiệu gia tăng xuất nhập khẩu của khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phần nào thể hiện tín hiệu tốt từ nền kinh tế thế giới. Gói giải pháp kích cầu của Chính phủ đã bắt đầu có tác dụng thể hiện ở diễn biến ngoại thương từ cuối tháng 3 và tháng 4. Theo dự báo của Bộ Công Thương, trong những tháng tới, tình hình xuất nhập khẩu sẽ dần được cải thiện hơn tuy còn nhiều khó khăn thách thức.
Những mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ Hoa Kỳ 3 tháng đầu năm 2009
|
STT |
Mặt hàng |
ĐVT |
Tháng 3 |
3 tháng |
|
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
1.308.804 |
|
3.551.859 |
|
2 |
Sữa và sản phẩm sữa |
“ |
|
1.200.817 |
|
10.201.703 |
|
3 |
Hàng rau quả |
“ |
|
968.303 |
|
4.786.761 |
|
4 |
Lúa mì |
tấn |
519 |
131.331 |
1.839 |
622.379 |
|
5 |
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
273.669 |
|
573.071 |
|
6 |
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc |
“ |
|
609.088 |
|
1.045.328 |
|
7 |
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
‘ |
|
13.322.263 |
|
20.014.155 |
|
8 |
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
“ |
|
1.873.040 |
|
3.959.519 |
|
9 |
sản phẩm khác từ dầu mỏ |
“ |
|
298.761 |
|
480.896 |
|
10 |
Hoá chất |
“ |
|
3.701.092 |
|
8.380.776 |
|
11 |
Sản phẩm hoá chất |
‘ |
|
10.894.034 |
|
20.157.834 |
|
12 |
Dược phẩm |
“ |
|
1.693.783 |
|
8.575.274 |
|
13 |
Phân bón các loại |
tấn |
99 |
144.061 |
22.219 |
8.495.305 |
|
14 |
Thuốc từ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
979.577 |
|
2.535.348 |
|
15 |
CHất dẻo nguyên liệu |
tấn |
7.179 |
6.414.235 |
20.369 |
17.808.282 |
|
16 |
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
1.594.332 |
|
3.753.420 |
|
17 |
Cao su |
tấn |
183 |
432.256 |
286 |
682.589 |
|
18 |
Sản phẩm từ cao su |
USD |
|
1.612.720 |
|
2.903.630 |
|
19 |
Gỗ và sản phẩm gỗ |
“ |
|
5.376.228 |
|
16.366.717 |
|
20 |
Giấy các loại |
tấn |
1.048 |
1.128.840 |
2.453 |
2.770.516 |
|
21 |
Sản phẩm từ giấy |
USD |
|
732.097 |
|
1.618.422 |
|
22 |
Bông các loại |
tấn |
5.981 |
8.206.486 |
18.258 |
26.093.140 |
|
23 |
Vải các loại |
USD |
|
1.703.778 |
|
3.661.300 |
|
24 |
Nguyên phj liệu dệt, may, da giày |
“ |
|
4.686.833 |
|
12.424.726 |
|
25 |
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm |
“ |
|
657.699 |
|
1.660.624 |
|
26 |
Sắt thép các loại |
tấn |
2.309 |
1.362.949 |
2.779 |
2.094.259 |
|
27 |
Sản phẩm từ sắt thép |
USD |
|
5.237.247 |
|
13.288.834 |
|
28 |
Kim loại thường khác |
tấn |
54 |
238.260 |
94 |
509.309 |
|
29 |
Sản phẩm từ kim loại thường khác |
USD |
|
600.177 |
|
951.103 |
|
30 |
Máy vi tính, sản điện tử và linh kiện |
“ |
|
5.632.295 |
|
15.535.799 |
|
31 |
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác |
“ |
|
43.309.300 |
|
129.921.761 |
|
32 |
Dây điện và cáp điện |
“ |
|
534.875 |
|
1.690.698 |
|
33 |
Ô tô nguyên chiếc các loại |
chiếc |
280 |
10.754.227 |
461 |
19.595.974 |
|
34 |
Linh kiện phụ tùng ô tô |
“ |
|
347.752 |
|
1.081.835 |
|
35 |
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
“ |
|
80.408 |
|
488.631 |
|
Tổng cộng
|
166.903.334 |
|
450.876.215 |
(tonghop-vinanet)
Nguồn:Vinanet