
Trong 6 tháng đầu năm có 28 mặt hàng chính xuất khẩu sang Hàn Quốc; trong đó dầu thô dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, với 165.322.264USD (chiếm 18,8% tổng kim ngạch); đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng thuỷ sản, với 130.124.332 USD (chiếm 14,8%); mặt hàng dệt may đứng thứ 3 về kim ngạch, đạt 77.301.794 USD (chiếm 8,8%)
Theo thống kê, doanh số nhập khẩu than đá từ Việt Nam tăng lên khoảng 221% trong vòng 2 năm từ 29/6/2007- 29/6/2009. Các sản phẩm như: dầu thô, giầy dép, hải sản… cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc.
Tính chung 6 tháng đầu năm, Hàn Quốc nhập khẩu 43.776 tấn hải sản từ Việt Nam, giá trị 130,12 triệu USD. Đặc biệt, trong tháng 6 cá là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong nhóm hải sản xuất khẩu sang Hàn Quốc (12,8%).
Những mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2009
|
Số TT |
Mặt hàng |
Tháng 6 |
6 tháng |
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
|
1. |
Hàng thuỷ sản |
|
27.947.683 |
|
130.124.332 |
|
2. |
Hàng rau qủa |
|
1.031.820 |
|
4.302.994 |
|
3. |
Cà phê |
1.882 |
2.685.301 |
18.411 |
27.790.624 |
|
4. |
Hạt tiêu |
121 |
265.352 |
949 |
2.137.533 |
|
5. |
Sắn và sản phẩm từ sắn |
32.809 |
4.808.588 |
133.872 |
18.415.096 |
|
6. |
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc |
|
957.278 |
|
5.493.588 |
|
7. |
Than đá |
223.928 |
11.318.068 |
970.525 |
49.432.848 |
|
8. |
Dầu thô |
78.329 |
30.000.000 |
429.363 |
165.322.264 |
|
9. |
Xăng dầu các loại |
1.477 |
631.061 |
41.641 |
19.792.354 |
|
10. |
Sản phẩm hoá chất |
|
1.423.250 |
|
8.998.587 |
|
11. |
Chất dẻo nguyên liệu |
132 |
114.227 |
438 |
394.185 |
|
12. |
sản phẩm từ chất dẻo |
|
852.421 |
|
4.777.881 |
|
13. |
Cao su |
3.517 |
4.788.288 |
12.501 |
16.328.056 |
|
14. |
sản phẩm từ cao su |
|
187.144 |
|
1.514.208 |
|
15. |
Túi xách, va li, mũ, ô dù |
|
2.093.823 |
|
9.780.185 |
|
16. |
Sản phẩm mây, tre, cói thảm |
|
412.693 |
|
2.351.639 |
|
17. |
Gỗ và sản phẩm gỗ |
|
7.517.457 |
|
39.801.821 |
|
18. |
Hàng dệt May |
|
12.257.345 |
|
77.301.794 |
|
19. |
Giày dép các loại |
|
5.762.420 |
|
29.425.723 |
|
20. |
sản phẩm gốm, sứ |
|
1.015.650 |
|
5.494.869 |
|
21. |
Thuỷ tinh và sản phẩm từ thủy tinh |
|
1.175.445 |
|
4.735.942 |
|
22. |
Đá qúi, kim loại quí và sản phẩm |
|
309.493 |
|
2.056.880 |
|
23. |
Sắt thép các loại |
487 |
937.195 |
2.393 |
3.289.024 |
|
24. |
sản phẩm từ sắt thép |
|
1.141.894 |
|
12.168.192 |
|
25. |
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
|
3.740.380 |
|
21.560.219 |
|
26. |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
|
3.904.347 |
|
19.032.107 |
|
27. |
Dây điện và dây cáp điện |
|
742.927 |
|
4.551.315 |
|
28. |
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
|
1.627.157 |
|
21.336.568 |
|
|
……. |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
166.388.978 |
|
879.389.984 |
Trong khoảng 1 tháng gần đây, nhu cầu nhập khẩu sản phẩm ớt đỏ và gia vị của Việt Nam đã gia tăng mạnh. Để đa dạng hóa nguồn cung trong nước và đáp ứng cầu trên thế giới, Bộ Nông Lâm Thủy sản và Thực phẩm (MIFAFF) Hàn Quốc bảo trợ tổ chức Hội chợ thường niên về sản phẩm ớt và gia vị tại thành phố Cheongyang từ ngày 3 - 6 tháng 9/2009.
Tuy nhiên, xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc thời gian tới sẽ phải đối mặt với một số khó khăn mới do nước này có điều chỉnh một số chính sách về nhập khẩu. Đáng nói nhất là việc thắt chặt kiểm tra các sản phẩm nhập khẩu theo hình thức OEM (Original Equipment Manufacturing) chính thức từ ngày 19/6/2009.
Theo hình thức này, các doanh nghiệp Hàn Quốc sẽ nhập khẩu sản phẩm từ nước ngoài dưới thương hiệu của họ. Cụ thể, các doanh nghiệp Hàn Quốc nhập khẩu sản phẩm từ các công ty OEM ở nước ngoài cần phải kiểm tra cơ sở sản xuất của công ty OEM ít nhất một lần trong 1 năm.
Mục đích của việc kiểm tra nhằm thẩm định các điều kiện sản xuất của công ty OEM để đảm bảo đáp ứng những yêu cầu về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của Hàn Quốc. Các quy định mới buộc nhà nhập khẩu Hàn Quốc phải bổ sung quy trình thủ tục hướng dẫn và giám sát các cơ sở OEM xuất khẩu hàng cho họ.
Các mặt hàng nông sản, thực phẩm của Việt Nam như hoa quả đóng hộp, thủy sản, bánh đa nem, bánh phở khô, gia vị, bánh snack cũng đang dần gia tăng lượng xuất khẩu vào thị trường Hàn Quốc theo hình thức OEM dưới một số nhãn hiệu phổ biến của Hàn Quốc như M&F Morn Food, Hyangwonspice, OTTOGI, Wislect, Home Shopping v.v…
Để đón bắt thị trường, Bộ Công thương khuyến cáo các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thực phẩm Việt Nam cần nhanh chóng có những giải pháp kịp thời để đáp ứng được các điều kiện mới của OEM. Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng thủy hải sản, than đá, dầu thô, giày dép của Hàn Quốc sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới. Đây là những cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm đơn hàng xuất khẩu.
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet