Trong đó, xuất khẩu Nhật đạt kim ngạch cao nhất 40.156.600 USD (chiếm 18,93% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nước tháng 1), tiếp đến thị trường Mỹ đạt 31.236.691 triệu USD (chiếm 14,72%), sau đó là các thị trường Hàn Quốc, Đức, Tây Ban Nha, Trung Quốc…
Trong tháng 1, riêng tôm xuất khẩu sang các thị trường truyền thống giá trung bình 1 kg giảm trên 10% so cùng kỳ. Giảm mạnh nhất là giá tôm xuất sang Trung Quốc giảm 28%, sang Thuỵ Sĩ giảm 25%, sang Canada giảm 24%, sang Australia giảm 17%… Tuy vậy, vẫn có vài điểm sang là XK tôm sang Trung Quốc tăng 550% khối lượng và 300% giá trị, Hàn Quốc tăng 33% và 25%, Bỉ tăng 66% và 50%, Thuỵ Sĩ tăng 73% và 30%; Italia tăng 5% và 33%; XK tôm sang Nhật tuy giảm nhưng giá XK trung bình tăng 13%.
Theo nhận định, tình hình sản xuất tôm trong nước và XK thời gian tới chủ yếu phụ thuộc vào khả năng phục hồi kinh tế của các thị trường truyền thống là Mỹ, Nhật, EU. Dự kiến, kim ngạch xuất khẩu tôm năm 2009 có thể giảm ít nhất 30% so năm 2008
Thị trường xuất khẩu thủy sản tháng 1 năm 2009:
|
STT |
Thị trường |
ĐVT |
Tháng 1 |
|
1 |
Ai Cập |
USD |
1.829.899 |
|
2 |
Anh |
USD |
3.236.218 |
|
3 |
Ả Rập Xê út |
“ |
154.440 |
|
4 |
Ba Lan |
“ |
1.870.756 |
|
5 |
Bỉ |
“ |
5.940.229 |
|
6 |
Bồ Đào Nha |
“ |
1.509.544 |
|
7 |
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất |
“ |
1.679.276 |
|
8 |
Campuchia |
“ |
854.245 |
|
9 |
Canada |
“ |
5.102.624 |
|
10 |
Đài Loan |
“ |
3.121.189 |
|
11 |
Đan Mạch |
“ |
609.481 |
|
12 |
Đông Timo |
“ |
460.979 |
|
13 |
CHLB Đức |
“ |
14.098.553 |
|
14 |
Hà Lan |
“ |
5.487.158 |
|
15 |
Hàn Quốc |
“ |
17.298.099 |
|
16 |
Hoa Kỳ |
“ |
31.236.691 |
|
17 |
Hồng kông |
“ |
5.647.331 |
|
18 |
Hy Lạp |
“ |
875.026 |
|
19 |
Indonesia |
|
387.874 |
|
20 |
I rắc |
“ |
246.965 |
|
21 |
Italia |
“ |
5.483.132 |
|
22 |
Israel |
“ |
711.861 |
|
23 |
Malaysia |
“ |
1.941.727 |
|
24 |
Mexico |
“ |
3.246.555 |
|
25 |
Newzealand |
“ |
182.438 |
|
26 |
Nhật Bản |
“ |
40.156.600 |
|
27 |
Nigieria |
“ |
375.000 |
|
28 |
Australia |
“ |
5.944.237 |
|
29 |
Pháp |
“ |
4.127.667 |
|
30 |
Philippines |
“ |
645.649 |
|
31 |
Rumani |
“ |
1.258.065 |
|
32 |
CHSéc |
“ |
558.778 |
|
33 |
Singapore |
“ |
3.968.058 |
|
34 |
Tây Ban Nha |
“ |
9.240.067 |
|
35 |
Thái Lan |
“ |
3.819.411 |
|
36 |
Thuỵ Điển |
“ |
749.621 |
|
37 |
Thuỵ Sĩ |
“ |
2.331.042 |
|
38 |
Trung Quốc |
“ |
6.241.746 |
|
39 |
Ucraina |
“ |
4.787.650 |
Tổng cộng |
“ |
212.162.171 |
(tổng hợp-vinanet)
Nguồn:Vinanet