Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 4/2010 đạt hơn 117 nghìn tấn với 158,67 triệu USD, chiếm 2,98% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trong tháng, giảm 66,01% về lượng và 67,12% về trị giá so với tháng trước. Đưa tổng lượng xuất khẩu cà phê trong 4 tháng đầu năm 2010 lên 464 nghìn tấn, đạt trị giá 643,74 triệu USD, chiếm 3,26% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 16,42% về lượng và 22,7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Đức là thị trường dẫn đầu về lượng và trị giá nhập khẩu cà phê của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2010, đạt 63,26 nghìn tấn với trị giá 88,52 triệu USD chiếm 13,75 tổng trị giá xuất khẩu cà phê, tăng 4,74% về lượng nhưng lại giảm 3,54% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; thứ hai là Hoa Kỳ đạt 53,62 nghìn tấn với trị giá 80,64 triệu USD giảm 5,15% về lượng và giảm 6,65% về trị giá; thứ 3 là Italia đạt 29,14 nghìn tấn với 40,38 triệu USD giảm mạnh 45,26% về lượng, giảm 49,91% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Indonesi là nước đứng thứ 10 về kim ngạch nhập khẩu cà phê Việt Nam trong 4 tháng nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc cả về lượng và trị giá so với 4 tháng năm 2009 đạt 9,99 nghìn tấn với kim ngạch 13,94 triệu USD tăng +655,75% về lượng và tăng +584,87% về trị giá; tiếp đến là Ấn Độ đạt 9,13 nghìn tấn với trị giá 12,09 triệu USD tăng +128,24% về lượng và tăng +114,98% về trị giá.
Trong 4 tháng đầu năm 2010 một số thị trường có độ suy giảm mạnh cả về lượng và trị giá nhập khẩu cà phê của Việt Nam so với 4 tháng năm 2009 như: Bỉ giảm -81,15% về lượng ở mức 18,76 nghìn tấn và giảm -81,99% về trị giá ở mức 26 triệu USD; Hà Lan giảm 59,66% về lượng đạt 9,53 nghìn tấn, giảm 60,49% về trị giá đạt 13,44 triệu USD; Pháp giảm -71,81% về lượng và giảm -74,11% về trị giá.
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu cà phê tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
Tháng 4/2010
|
4 tháng/2010
|
% tăng giảm 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
117.358
|
158.666.080
|
464.309
|
643.740.249
|
-16,42
|
-22,70
|
|
Đức
|
14.723
|
20.327.999
|
63.261
|
88.516.832
|
+4,74
|
-3,54
|
|
Hoa Kỳ
|
14.155
|
20.484.940
|
53.625
|
80.644.847
|
-5,15
|
-6,65
|
|
Italia
|
7.306
|
10.305.251
|
29.145
|
40.376.185
|
-45,26
|
-49,91
|
|
Tây Ban Nha
|
10.197
|
12.737.626
|
28.347
|
37.513.089
|
-14,57
|
-24,90
|
|
Nhật Bản
|
5.909
|
9.061.308
|
22.842
|
35.420.960
|
-6,70
|
-11,05
|
|
Bỉ
|
3.654
|
5.148.138
|
18.765
|
26.002.069
|
-81,15
|
-81,99
|
|
Anh
|
2.744
|
3.890.025
|
14.274
|
19.168.328
|
+4,62
|
-6,64
|
|
Nga
|
4.022
|
5.306.535
|
13.928
|
18.737.311
|
+57,91
|
+41,72
|
|
Hàn Quốc
|
2.674
|
3.859.050
|
10.305
|
14.571.696
|
-15,41
|
-22,81
|
|
Indonesia
|
429
|
687.241
|
9.991
|
13.943.409
|
+655,75
|
+584,87
|
|
Hà Lan
|
2.001
|
2.709.489
|
9.532
|
13.445.524
|
-59,66
|
-60,49
|
|
Malaysia
|
3.344
|
4.496.028
|
9.661
|
13.210.471
|
+60,56
|
+36,53
|
|
Philippine
|
5.079
|
6.816.364
|
9.973
|
13.035.665
|
+33,88
|
+20,42
|
|
Thuỵ Sỹ
|
2.527
|
3.509.834
|
9.113
|
12.336.387
|
-18,30
|
-28,58
|
|
Ấn Độ
|
1.938
|
2.533.257
|
9.132
|
12.088.577
|
+128,24
|
+114,98
|
|
Trung Quốc
|
880
|
1.254.291
|
7.030
|
9.654.610
|
+68,99
|
+53,10
|
|
Autralia
|
1.539
|
2.062.383
|
6.404
|
8.763.073
|
+0,36
|
-5,76
|
|
Nam Phi
|
3.975
|
2.381.522
|
8.577
|
8.211.534
|
+107,58
|
+29,92
|
|
Singapore
|
3.051
|
4.078.203
|
4.826
|
6.525.313
|
-47,46
|
-51,84
|
|
Ai Cập
|
402
|
562.959
|
4.483
|
6.007.983
|
+99,24
|
+71,05
|
|
Pháp
|
915
|
1.179.475
|
4.309
|
5.819.582
|
-71,81
|
-74,11
|
|
Bồ Đào Nha
|
827
|
1.145.985
|
3.451
|
4.894.345
|
+47,54
|
+31,35
|
|
Ba Lan
|
1.122
|
1.464.626
|
2.855
|
3.641.074
|
-22,82
|
-33,06
|
|
Mê Hi Cô
|
556
|
687.898
|
2.667
|
3.378.654
|
+39,41
|
+31,31
|
|
Thái Lan
|
306
|
419.821
|
1.726
|
2.454.326
|
+21,63
|
+14,56
|
|
Hy Lạp
|
286
|
409.728
|
1.090
|
1.542.645
|
-22,09
|
-25,50
|
|
Canada
|
403
|
489777
|
979
|
1302864
|
-15,89
|
-23,90
|
|
Đan Mạch
|
147
|
194574
|
486
|
637552
|
-7,07
|
-19,87
|