Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Canada tháng 5/2010 đạt 60,88 triệu USD chiếm 0,95% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 8,72% so với tháng trước, tăng 23,78% so với tháng 5/2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Canada đạt 260,05 triệu USD chiếm 1% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 22,34% so với cùng kỳ năm trước.
Ba mặt hàng chủ yếu xuất sang Canada có kim ngạch hơn 30 triệu USD chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất sang Canada. Mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong 5 tháng 2010 là dệt may đạt kim ngạch gần 70,63 triệu USD chiếm 27,16% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 20,32% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là giày dép các loại đạt kim ngạch 35,54 triệu USD chiếm 13,67% tổng trị giá xuất khẩu, tăng nhẹ 0,29% so với 5 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là gỗ và sản phẩm gỗ đạt kim ngạch 30,63 triệu USD chiếm 11,78% tổng trị giá xuất, tăng mạnh 105,42% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010 chỉ có 5 mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: hàng thuỷ sản giảm 6,62%; sản phẩm gốm sứ giảm 10,39%; cà phê giảm 26,05%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 24,19%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm giảm 12,87%. Có một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch trong 5 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước là: gỗ và sản phẩm gỗ tăng 105,42%, hạt điều tăng 182,93%; cao su tăng 157,42%.
Xét riêng về xuất khẩu hàng hoá sang Canada trong tháng 5/2010, mặt hàng đứng đầu về kim ngạch là hàng dệt may đạt 18,99 triệu USD chiếm 31,20% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 52,32% so với tháng trước, tăng 22,18% so với cùng tháng năm trước đó. Đứng thứ hai là giày dép các loại đạt kim ngạch 9,27 triệu USD, tăng 8,70% so với tháng trước, tăng 12,92% so với tháng 5/2009. Đứng thứ ba là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch gần 7,14 triệu USD giảm 2,29% so với tháng 4/2010, giảm 11,26% so với tháng 5/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Canada tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNXK T5/2010
|
KNXK 5T/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNXK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
60.879.587
|
260.045.617
|
8,72
|
23,78
|
22,34
|
|
Hàng dệt may
|
18.993.530
|
70.628.616
|
52,32
|
22,18
|
20,32
|
|
Giày dép các loại
|
9.270.240
|
35.541.233
|
8,70
|
12,92
|
0,29
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.531.336
|
30.628.116
|
6,58
|
122,00
|
105,42
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.135.135
|
28.600.342
|
-2,29
|
-11,26
|
-6,62
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.978.884
|
14.314.181
|
-15,21
|
40,70
|
49,03
|
|
Hạt điều
|
2.161.592
|
11.251.540
|
-17,59
|
115,05
|
182,93
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
2.396.303
|
7.311.242
|
42,09
|
46,83
|
13,41
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
889.349
|
5.185.517
|
4,71
|
-10,76
|
7,79
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
484.936
|
3.408.875
|
-19,52
|
113,62
|
74,42
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
630.179
|
3.364.250
|
-9,17
|
58,41
|
14,02
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
765.219
|
2.751.931
|
140,50
|
12,50
|
11,19
|
|
Hàng rau quả
|
582.511
|
2.660.163
|
-17,83
|
17,05
|
34,93
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
198.059
|
2.116.742
|
-42,16
|
107,50
|
-10,39
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
261.742
|
1.607.573
|
12,32
|
82,21
|
29,48
|
|
Hạt tiêu
|
366.880
|
1.479.147
|
334,78
|
27,81
|
65,20
|
|
Cà phê
|
132.826
|
1.435.690
|
-72,88
|
-42,12
|
-26,05
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
338.182
|
1.314.143
|
27,43
|
-28,35
|
-24,19
|
|
Cao su
|
188.746
|
1.143.755
|
-40,29
|
570,67
|
157,42
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
267.550
|
1.059.730
|
7,57
|
99,05
|
68,65
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
135.782
|
960.315
|
-35,68
|
18,77
|
-12,87
|