Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Tây Ban Nha tháng 5/2010 đạt 92,4 triệu USD chiếm 1,45% tổng trị giá xuất khẩu sang Tây Ban Nha trong tháng, tăng 11,29% so với tháng trước, tăng nhẹ 7,29% so với tháng 5/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trong 5 tháng năm 2010 lên 390,79 triệu USD chiếm 1,5% tổng trị giá xuất khẩu, giảm nhẹ 0,66% so với cùng kỳ năm trước.
Bốn mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang Tây Ban Nha vẫn là giày dép các loại, hàng dệt may, hàng thuỷ sản, cà phê. Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong 5 tháng đầu năm 2010 là 95,21 triệu USD chiếm 24,36% tổng trị giá xuất khẩu, tăng nhẹ 1,1% so với cùng kỳ.
Tiếp theo là hàng dệt may đạt kim ngạch gần 91,79 triệu USD chiếm 23,49% tổng trị giá, nhưng lại giảm 8,29% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch 65,18 triệu USD, tăng nhẹ 2,48% so với 5 tháng năm 2009. Thứ tư là cà phê đạt kim ngạch 51,53 triệu USD, giảm 12,58% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, có một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh hơn 100% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là: cao su tăng 125,96% đạt 5,39 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 270,13% đạt kim ngạch 3,76 triệu USD; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 215,72% đạt kim ngạch 0,92 triệu USD.
Xét riêng tháng 5/2010, hàng dệt may có kim ngạch xuất khẩu đứng đầu đạt 26,75 triệu USD chiếm 28,96% tổng trị giá xuất sang Tây Ban Nha trong tháng, tăng 93,3% so với tháng trước, nhưng giảm 7,05% so với tháng 5/2009. Đứng thứ hai là giày dép các loại đạt kim ngạch 19,19 triệu USD, giảm 15,55% so với tháng 4/2010, giảm nhẹ 2,63% so với tháng 5/2009. Tiếp theo là mặt hàng cà phê đạt 14,02 triệu USD, tăng 10,05% so với tháng 4/2010, tăng 53,16% so với tháng 5/2009. Đứng thứ tư là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch 13,89 triệu USD, giảm 13,1% so với tháng trước, nhưng lại tăng 10,51% so với cùng tháng năm trước đó.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Tây Ban Nha tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNXK T5/2010
|
KNXK 5T/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNXK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
92.400.261
|
390.794.876
|
+11,29
|
+7,29
|
-0,66
|
|
Giày dép các loại
|
19.189.919
|
95.210.814
|
-15,55
|
-2,63
|
+1,10
|
|
Hàng dệt, may
|
26.754.887
|
91.786.676
|
+93,30
|
-7,05
|
-8,29
|
|
Hàng thuỷ sản
|
13.890.891
|
65.181.567
|
-13,10
|
+10,51
|
+2,48
|
|
Cà phê
|
14.017.220
|
51.530.309
|
+10,05
|
+53,16
|
-12,58
|
|
Túi sách, ví, vali, mũ và ô dù
|
2.672.494
|
13.472.404
|
-9,87
|
-21,01
|
-11,07
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
950.783
|
11.192.874
|
-52,54
|
+58,78
|
-3,91
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.822.229
|
9.564.470
|
+4,74
|
+72,93
|
+48,74
|
|
Cao su
|
1.259.170
|
5.394.464
|
+26,81
|
+50,94
|
+125,96
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
894.514
|
4.544.535
|
+11,39
|
-28,19
|
+12,05
|
|
Hạt tiêu
|
1.250.830
|
4.164.096
|
-28,24
|
-35,59
|
-14,50
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.477.374
|
3.761.013
|
+83,03
|
+410,62
|
+270,13
|
|
Hạt điều
|
564.025
|
3.051.961
|
+4,73
|
-23,01
|
+31,08
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
617.390
|
2.413.078
|
+14,00
|
-20,39
|
-18,38
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
434.221
|
2.028.351
|
+20,85
|
+102,45
|
+93,06
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
108.407
|
1.998.747
|
-56,13
|
-81,96
|
-31,97
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
321.413
|
1.690.275
|
-23,67
|
+32,50
|
-10,09
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
262.980
|
920.419
|
+95,48
|
|
+215,72
|
|
Gạo
|
|
96.130
|
|
-100,00
|
-93,69
|