Cơ cấu các mặt hàng mây tre lá, thảm, sơn mài xuất khẩu trong kỳ:
(tỷ trọng tính theo kim ngạch)
|
Hàng bằng tre |
33,8% |
|
Hàng bằng mây |
10,1% |
|
Hàng bằng chuối |
4,1% |
|
Hàng cói |
9% |
|
Hàng lục bình, lá buông |
12,7% |
|
Thảm |
12,7% |
|
Hàng mây tre lá |
3,9% |
|
Loại khác |
12,6% |
Trong cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng mây tre lá, thảm, sơn mài của Việt Nam trong kỳ, thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng làm bằng tre đạt cao nhất với 2 triệu USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ tháng trước. Trong đó mặt hàng bàn ghế làm bằng tre có kim ngạch cao nhất đạt 248 nghìn USD tăng 76% so với kỳ trước, đáng chú ý là trong kỳ mặt hàng bàn ghế bằng tre có giá trị trên 12 USD/chiếc đạt 215 nghìn USD, tăng 8,5 lần so với kỳ trước. Tiếp theo đó là mặt hàng hộp bằng tre có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 240 nghìn USD, tăng 66% so với kỳ trước. Mặt hàng đũa bằng tre có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 233 nghìn USD tăng 6% so với kỳ trước. Mặt hàng rổ, rá đan bằng tre có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 199 nghìn USD, tăng 4,3 lần so với kỳ trước. Mặt hàng khay bằng tre có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 195 nghìn USD, tăng 65% so với kỳ trước. Mặt hàng mành trúc có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 165 nghìn USD tăng 59% so với kỳ trước. Một số mặt hàng bằng tre xuất khẩu chủ yếu trong kỳ là: bàn ghế bằng tre, hộp bằng tre, đũa tre, rổ rá bằng tre, khay tre, mành trúc, mành tre, bình đan bằng tre....
Mặt hàng thảm các loại có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 762 nghìn USD tăng 48,5% so với kỳ trước. Trong đó thị trường Nhật Bản trong kỳ có kim ngạch xuất khẩu đạt 487 nghìn USD tăng 70% so với kỳ trước, đáng chú ý là mặt hàng thảm xe hơi nhập khẩu vào thị trường này trong kỳ đạt 386 nghìn USD, tăng 51% so với kỳ trước. Thị trường Malaysia có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 64 nghìn USD trong khi kỳ trước thị trường này không nhập mặt hàng này. Một số thị trường nhập khẩu chính mặt hàng thảm các loại trong kỳ là: Nhật Bản, Malaysia, Hàn quốc, Ôxtrâylia,Thuỵ Điển, Ba Lan...
Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng mây tre lá, thảm sonư mài trong kỳ
|
Mặt hàng |
Kim ngạch |
So với kỳ trước |
|
Mặt hàng làm bằng mây |
606 nghìn USD |
Tăng 18% |
|
Trong đó:
+ Khay mây |
178 nghìn USD |
Tăng 44% |
|
+Bàn ghế bằng mây |
156 nghìn USD |
giảm 14% |
|
+hộp bằng mây |
58 nghìn USD |
Tăng gấp 19 lần |
|
+hộc bằng mây |
34 nghìn USD |
Tăng 10% |
|
+Kệ bằng mây |
21 nghìn USD |
Tăng 4 lần |
|
Mặt hàng đan cói |
611 nghìn USD |
Tăng 17,5% |
|
Trong đó: +hộp làm bằng cói |
132 nghìn USD |
Tăng 38,7% |
|
+chiếu bằng cói |
76 nghìn USD |
Tăng 2,2 lần |
|
+giỏ bằng cói |
60 nghìn USD |
Tăng 45% |
|
+mặt hàng khay bằng cói |
49 nghìn USD |
Tăng 35% |
|
+thùng bằng cói |
43 nghìn USD |
Tăng 2,7 lần |
|
Mặt hàng lục bình, lá buông |
763 nghìn USD |
giảm 6,5% |
|
Trong đó:
+thùng bằng lục bình |
89 nghìn USD |
Tăng 2,5 lần |
|
+giỏ bằng lục bình |
50 nghìn USD |
Tăng 33% |
|
+đĩa làm bằng lục bình |
42 nghìn USD |
Tăng 39% |
|
+khay bằng lục bình |
41 nghìn USD |
Tăng 6,8 lần |
|
+mành trúc |
165 nghìn USD |
Tăng 59% |
Nguồn:Vinanet