Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, nếu như tháng 8/2010 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Singapo đạt 159,2 triệu USD trong, giảm 17,77% so với tháng liền kề trước đó và giảm 20,97% so với tháng 8/2009, thì nay sang đến tháng 9, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này tiếp tục giảm (giảm 21,88% so với tháng 8) đạt 124,4 triệu USD, tính chung 9 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1,6 tỷ USD sang thị trường Singapore chiếm 3,24% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 7,66% so với 9 tháng năm 2009.
Cũng như tháng 7,8 sang đến tháng 9, mặt hàng dầu thô, gạo, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện…tiếp tục là những mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore.
Nếu không kể dầu thô, gạo tiếp tục là mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore. Tháng 9/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 41,9 nghìn tấn gạo các loại sang thị trường Singapore đạt 18,7 triệu USD, giảm 9,01% về lượng, nhưng tăng 2,1% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 3 Quý đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 483,8 nghìn tấn gạo , đạt kim ngạch 198,1 triệu USD, chiếm 11,86% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường, tăng 88,48% về trị giá so với 3 quý cùng kỳ năm 2009.
Mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang tháng 9 tiếp tục có kim ngạch đứng sau mặt hàng gạo với kim ngạch đạt
Nếu như hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trong tháng 8 xuất khẩu sang thị trường Singapore là 23 triệu USD, tăng 20,83% so với tháng 7, thì sang tháng 9, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này giảm chỉ còn trên 19 triệu USD giảm 17,26% so với tháng 8, tính chung 3 quý III/2010 xuất khẩu mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang thị trường này đạt trên 169 triệu USD, tăng 25,28% so với 3 quý năm 2009.
Nhìn chung, các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Singapore trong 9 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng.
Tiếp tục giữ vị trí quán quân về tăng trưởng kim ngạch trong tháng 8 sang tháng 9 hàng sắt thép các loại tăng trưởng cao nhất trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Singapore. Tháng 9/2010, sắt thép các loại xuất khẩu sang Singapore đạt 4,2 triệu USD, tăng 25,27% so với tháng 8, tính chung 3 quý 2010, Singapore đã nhập khẩu 31,1 triệu USD sản phẩm này từ thị trường Việt Nam, tăng 452,99% so với 3 quý cùng kỳ năm 2009.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Singapo tháng 9, 9 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
T9/2010
|
9T/2010
|
9T/2009
|
Tăng giảm KN T9/2010 so T8/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 9T/2010 so 9T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
124.446.169
|
1.671.385.822
|
1.552.492.779
|
-21,88
|
+7,66
|
|
dầu thô
|
|
560.183.890
|
812.027.484
|
|
-31,01
|
|
gạo
|
18.765.071
|
198.181.267
|
105.147.368
|
+2,17
|
+88,48
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
19.085.835
|
169.040.748
|
134.930.855
|
-17,26
|
+25,28
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
14.211.844
|
114.447.653
|
66.637.694
|
-4,80
|
+71,75
|
|
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
7.015.203
|
70.603.508
|
41.245.544
|
-22,41
|
+71,18
|
|
xăng dầu các loại
|
1.210.460
|
55.235.379
|
17.368.586
|
-88,23
|
+218,02
|
|
Hàng thủy sản
|
6.328.158
|
51.402.535
|
41.507.602
|
+1,81
|
+23,84
|
|
sắt thép các loại
|
4.226.393
|
31.185.725
|
5.639.473
|
+25,70
|
+452,99
|
|
hàng dệt, may
|
2.693.593
|
20.064.875
|
30.546.656
|
+120,25
|
-34,31
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.507.020
|
16.575.663
|
7.272.569
|
+63,45
|
+127,92
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.311.856
|
15.345.301
|
9.245.839
|
-30,47
|
+65,97
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
1.640.848
|
13.488.589
|
6.754.842
|
-12,41
|
+99,69
|
|
cà phê
|
259.682
|
13.008.847
|
17.947.141
|
+597,98
|
-27,52
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.125.710
|
12.819.423
|
20.751.030
|
+303,49
|
-38,22
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
988.431
|
12.749.127
|
15.597.943
|
+18,16
|
-18,26
|
|
Hàng rau quả
|
1.175.007
|
11.045.265
|
7.196.620
|
+0,01
|
+53,48
|
|
giày dép các loại
|
1.288.196
|
10.215.583
|
9.201.148
|
-9,70
|
+11,03
|
|
sản phẩm hóa chất
|
2.012.871
|
9.936.934
|
8.064.572
|
+69,89
|
+23,22
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
429.089
|
7.450.671
|
3.524.131
|
-17,28
|
+111,42
|
|
Hạt điều
|
2.090.369
|
6.149.134
|
2.517.015
|
-16,01
|
+144,30
|
|
hạt tiêu
|
66.747
|
5.602.507
|
8.817.575
|
-87,20
|
-36,46
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
361.002
|
3.920.392
|
1.991.361
|
-22,68
|
+96,87
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
403.997
|
3.471.664
|
2.480.823
|
+12,39
|
+39,94
|
|
Cao su
|
141.129
|
2.453.187
|
5.154.019
|
-89,62
|
-52,40
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
288.092
|
2.251.195
|
2.132.180
|
-11,22
|
+5,58
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
24.118
|
|
|
|
(Ng.Hương)
Nguồn:Vinanet