menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình xuất khẩu sang thị trường Ôxtrâylia 11 tháng năm 2010

10:09 04/01/2011

Tháng 11/2010, Việt Nam đã thu về 174,3 triệu USD từ thị trường Ôxtrâylia, giảm 27,03% so với tháng 10, tính chung 11 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 2,3 tỷ USD sang thị trường Ôxtrâylia chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 13,20% so với cùng kỳ năm 2009.
 
 


Tiếp tục đà tăng trưởng từ tháng 8,9, 10, nhưng nay sang tháng 11 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Ôxtrâylia lại giảm. Tháng 11/2010, Việt Nam đã thu về 174,3 triệu USD từ thị trường Ôxtrâylia, giảm 27,03% so với tháng 10, tính chung 11 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 2,3 tỷ USD sang thị trường Ôxtrâylia chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 13,20% so với cùng kỳ năm 2009.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Ôxtrâylia trong tháng 11 hầu như giảm ở các chủng loại mặt hàng, chỉ có một số mặt hàng tăng trưởng như: gỗ và sản phẩm gỗ tăng 7,35% đạt 9,1 triệu USD; máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng tăng 9,64% đạt trên 7 triệu USD; hàng dệt may tăng 6,81% đạt 4,3 triệu USD….Đáng chú ý, trong số các mặt hàng tăng trưởng về kim ngạch, thì gạo là mặt hàng tăng trưởng cao nhất, tăng 129,93% đạt 486,2 nghìn USD.

Tuy trong tháng kim ngạch xuất khẩu ở hầu khắp các chủng loại mặt hàng giảm kim ngạch so với tháng trước, nhưng nếu tính chung 11 tháng năm 2010 thì các chủng loại mặt hàng lại tăng trưởng, chỉ có một số mặt hàng giảm kim ngạch đó là: đá quý và kim loại quý (giảm 77,15% so với 11 tháng năm 2009) đạt 10,1 triệu USD; dây điện và dây cáp điện giảm 21,54% đạt 8,4 triệu USD và gạo đạt 3,7 triệu USD, giảm 9,38% so với cùng kỳ năm trước.

Nếu không kể dầu thô, thì hàng thủy sản là mặt hàng đạt kim ngạch cao nhất, đạt 138,3 triệu USD chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch, tăng 17,75% so với 11 tháng năm 2009, trong tháng đạt 15,8 triệu USD, giảm 18,69% so với tháng 10.

Đứng thứ hai là hạt điều với kim ngạch đạt trong tháng là 6,4 triệu USD, giảm 36,41% so với tháng liền kề trước đó, tính chung 11 tháng năm 2010 Việt Nam đã xuất khẩu 77,5% triệu USD hạt điều sang Ôxtrâylia tămg 41,86% so với cùng kỳ năm 2009.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia 11 tháng năm 2010

ĐVT: USD
Chủng loại mặt hàng
 
 
T11/2010
 
 
11T/2010
 
 
11T/2009
 
 
Tăng giảm KN T11 so với T10 (%)
Tăng giảm KN 11T/2010 so với 11T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
174.313.887
2.363.959.676
2.088.320.733
-27,03
+13,20
dầu thô
95.607.529
1.584.383.003
1.456.010.725
-25,10
+8,82
Hàng thủy sản
15.880.571
138.304.950
117.458.820
-18,69
+17,75
Hạt điều
6.469.305
77.596.403
54.698.140
-36,41
+41,86
gỗ và sản phẩm gỗ
9.126.070
74.756.280
61.061.712
+7,35
+22,43
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
7.046.806
61.019.700
42.000.412
+9,64
+45,28
giày dép các loại
4.712.946
44.162.940
38.929.229
-2,86
+13,44
hàng dệt may
4.314.018
39.100.572
28.111.744
+6,81
+39,09
máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
3.892.751
34.530.006
33.896.660
+8,54
+1,87
cà phê
866.631
20.266.536
14.503.148
-60,02
+39,74
giấy và các sản phẩm từ giấy
2.124.064
19.759.517
10.178.332
+18,53
+94,13
phương tiện vận tải và phụ tùng
474.428
18.439.903
4.371.097
+5,65
+321,86
sản phẩm từ chất dẻo
2.168.489
17.577.483
13.482.302
+1,14
+30,37
than đá
1.604.000
15.593.280
6.293.103
-67,99
+147,78
sản phẩm từ sắt thép
972.951
14.548.750
12.400.927
-62,74
+17,32
sản phẩm gốm sứ
987.930
13.411.609
12.151.895
-28,54
+10,37
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.575.742
12.436.630
9.168.271
-11,30
+35,65
dá quý, kim loại quý và sản phẩm
2.267.888
10.102.880
44.206.412
-14,74
-77,15
sản phẩm từ cao su
765.446
9.933.510
6.880.387
-21,80
+44,37
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
693.682
8.952.586
6.036.506
-16,36
+48,31
dây điện và dây cáp điện
999.986
8.479.709
10.808.202
-11,56
-21,54
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
958.356
5.902.092
4.456.426
+93,17
+32,44
Hàng rau quả
505.967
5.206.877
5.125.518
-39,52
+1,59
sản phẩm hóa chất
400.692
3.969.260
2.237.723
+9,45
+77,38
gạo
486.211
3.797.646
4.190.824
+129,93
-9,38
hạt tiêu
201.165
2.872.743
2.651.415
-41,57
+8,35
sắt thép các loại
246.305
2.385.278
1.064.347
-19,83
+124,11
chất dẻo nguyên liệu
282.341
2.252.961
1.111.306
+12,26
+102,73
quặng và khoáng sản
 
 
102.650
 
 

(Ng.Hương)

Nguồn:Vinanet