menu search
Đóng menu
Đóng

Triển vọng xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

11:08 07/08/2009

Trung Quốc thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm nay, khối lượng cao su xuất khẩu sang thị trường này đạt trên 151 ngàn tấn, trị giá 215,65 triệu USD, giảm 2,18% về lượng và giảm 46,05% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008 và chiếm 67% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước.Tuy vậy, cao su Việt Nam hiện cũng mới chỉ chiếm khoảng 14% tổng lượng cao su nhập khẩu của Trung Quốc.

Chủng loại cao su xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm nay là cao su khối SVR3L, SVR10, cao su hỗn hợp, RSS3, latex, CSRL… đáng chú ý, lượng xuất khẩu hai chủng loại cao su chính là SVR3L và SVR10 đều giảm so với cùng kỳ năm trước, giảm 23,12% và 7,2%. Trong khi đó, lượng xuất khẩu một số chủng loại cao su khác vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng tốt như cao su hỗn hợp, RSS3, Latex, CSRL… Đặc biệt, các chủng loại cao su tạm nhập tái xuất từ Thái Lan, Indonesia và Malaysia tăng rất mạnh tăng từ 5 đến 10 lần so với 6 tháng đầu năm 2009.

So với 6 tháng đầu năm 2008, giá xuất khẩu hầu hết các loại cao su sang thị trường Trung Quốc đều giảm khá mạnh. Trong đó, giá xuất khẩu cao su SVR3L giảm 46,01%, xuống còn 1.478 USD/T, SVR10 giảm 1.346 USD/T, xuống còn 1.346 USD/T, Latex giảm 38,7%, xuống còn 1.018 USD/T, RSS3 giảm 44,63% xuống còn 1.488 USD/T. Ngoài ra, giá xuất khẩu các chủng loại cao su khác cũng giảm từ 40 đến 50% so với cùng kỳ năm ngoái.

Xuất khẩu cao su của nước ta sang thị trường Trung Quốc 6 tháng đầu năm nay giảm chủ yếu do những nguyên nhân sau:

Giá cao su giảm mạnh khiến các doanh nghiệp chủ động điều tiết giảm khối lượng cao su khai thác và xuất khẩu.

Bắt đầu từ cuối năm 2008 và đặc biệt là sang đầu năm 2009 phía Trung Quốc thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế nhập khẩu mặt hàng này như quản lý chặt việc nhập khẩu theo đường tiểu ngạch, thực hiện cấp quota cho các doanh nghiệp nhập khẩu cao su… Những doanh nghiệp được nhà nước cấp quota nhập khẩu cao su nhất thiết phải làm thủ tục thông quan và giao nhận hàng qua cửa khẩu quốc tế Đông Hưng – Móng Cái theo thông lệ chính ngạch…

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng đã tác động tiêu cực, tạm thời làm giảm nhu cầu nhập khẩu cao su của Trung Quốc. Theo thống kê, 5 tháng đầu năm nay nhập khẩu cao su thiên nhiên theo hệ chính ngạch của Trung Quốc đã giảm 4,5%, xuống còn 700 ngàn tấn. Trong quý I/2009, nhập khẩu cao su theo đường chính ngạch của Trung Quốc từ Việt Nam mới chỉ chiếm khoảng 3,1% tổng lượng cao su nhập khẩu theo hệ chính ngạch của Trung Quốc trong khi của Thái Lan là 54,8%, kế đến là Malaysia (24%), Indonesia (15,1%). 

Dự báo, nhu cầu cao su của Trung Quốc cũng như xuất  khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc trong 6 tháng cuối năm sẽ được cải thiện nhờ:

+Nền kinh tế Trung Quốc có dấu hiệu phục hồi. Tăng trưởng GDP quý III/2009 có thể đạt 8,5% và quý 4/2009 có thể đạt 9-9,5%, kết quả này có được là nhờ những giải pháp kích cầu đầu tư và tiêu dùng của Chính phủ.

+Ngành sản xuất ôtô tiếp tục tăng trưởng mạnh nên nhu cầu nhập khẩu cao su của nước này sẽ tăng theo.

+Nhập khẩu cao su thiên nhiên những tháng đầu năm 2009 của Trung Quốc đạt thấp so với dự đoán, 5 tháng giảm 4,5%, trong khi nhu cầu tiêu thụ được dự báo vẫn tăng 5%.

+Hoạt động xuất khẩu cao su tại khu vực cửa khẩu Móng Cái dần ổn định trở lại, các doanh nghiệp đã quen với những điều chỉnh mới trong chính sách quản lý nhập khẩu cao su của Trung Quốc. Việc đưa xuất khẩu cao su vào giao dịch theo hệ chính ngạch về lâu dài sẽ giúp cho xúât khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang Trung Quốc ổn định hơn.

Tham khảo một số chủng loại xuất khẩu sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2009

Chủng loại

lượng (tấn)

Trị giá (USD)

SVR3L

72.215

106.738.372

SVR10

28.898

38.881.979

Cao su hỗn hợp

13.307

21.031.927

RSS3

7.776

11.567.183

Latex

5.574

5.673.526

CSR L

4.510

6.772.953

RSS

2.062

2.948.462

STR 20

1.973

2.187.176

CSR 10

1.938

2.695.796

SVR 5

1.496

2.041.604

SVR 20

1.424

1.711.900

SIR 3L

1.245

2.060.850

TSNR L

1.167

1.590.425

CSR 5

895

1.297.932

SVR CV 60

779

1.343.046

SMR 20

748

1.281.443

Skim

718

766.873

TSNR 10

632

835.560

SIR 20

485

524.967

Loại khác

484

97.768

 

 

Nguồn:Vinanet