Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ tháng 5/2010 đạt 22 triệu USD, giảm 4,5% so với tháng 4/2010 và giảm 32,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ 5 tháng đầu năm 2010 đạt 306 triệu USD, tăng 199,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt nam từ Thuỵ Sĩ 5 tháng đầu năm 2010 đồng thời có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 209 triệu USD, tăng 30.708,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 68,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu từ Thuỵ Sĩ 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Bông các loại đạt 1,2 triệu USD, tăng 102,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 9,5 triệu USD, tăng 75,2% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 2,1 triệu USD, tăng 71,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 2,7 triệu USD, tăng 43% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Những mặt hàng nhập khẩu từ Thuỵ Sĩ 5 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 2,4 triệu USD, giảm 51,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 26,5 triệu USD, giảm 40% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 873,8 nghìn USD, giảm 24,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai sau mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 26,5 triệu USD, giảm 40% so với cùng kỳ; thứ ba là dược phẩm đạt 19,6 triệu USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ, chiếm 6,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 19 triệu USD, tăng 33,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Sĩ 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
102.261.208
|
306.316.987
|
+ 199,5
|
|
Hoá chất
|
1.157.877
|
873.831
|
- 24,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.864.532
|
2.667.424
|
+ 43
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
4.887.173
|
2.368.574
|
- 51,5
|
|
Dược phẩm
|
17.969.926
|
19.609.168
|
+ 9,1
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
14.242.339
|
19.059.468
|
+ 33,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.230.033
|
2.107.150
|
+ 71,3
|
|
Bông các loại
|
590.639
|
1.197.120
|
+ 102,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
678.089
|
208.907.726
|
+ 30.708,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.515.352
|
1.732.162
|
+ 14,3
|
|
Kim loại thường khác
|
488.163
|
690.679
|
+ 41,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.414.430
|
9.488.327
|
+ 75,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
44.065.154
|
26.463.579
|
- 40
|
Nguồn:Vinanet