Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 5/2010 đạt 566 triệu USD, giảm 10,3% so với tháng 4/2010 và giảm 8,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010 đạt 2,7 tỉ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010, đạt 355,5 triệu USD, tăng 9% so với cùng kỳ, chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Đài Loan và chiếm 17,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu vải của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 340,6 triệu USD, giảm 32,6% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch.
Thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 298,8 triệu USD, tăng 42,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Đài Loan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Ôtô nguyên chiếc các loại đạt 12,3 triệu USD, tăng 139% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 7,6 triệu USD, tăng 128,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 9,1 triệu USD, tăng 100,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 12 triệu USD, tăng 98,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Bông các loại đạt 149 nghìn USD, giảm 75,8% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,9 triệu USD, giảm 48,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 6,4 triệu USD, giảm 47,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch; xăng dầu các loại đạt 340,6 triệu USD, giảm 32,6% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 233 triệu USD, giảm 13,2% so với cùng kỳ, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
2.409.434.993
|
2.680.429.914
|
+ 11,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
12.922.934
|
23.771.827
|
+ 84
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
8.214.325
|
12.362.255
|
+ 50,5
|
|
Clanhke
|
2.058.200
|
2.030.826
|
- 1,3
|
|
Xăng dầu các loại
|
505.663.398
|
340.594.844
|
- 32,6
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
3.016.482
|
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
21.256.544
|
35.758.842
|
+ 68,2
|
|
Hoá chất
|
134.441.579
|
150.918.450
|
+ 12,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
76.816.929
|
105.599.257
|
+ 37,5
|
|
Dược phẩm
|
6.957.333
|
7.361.957
|
+ 5,8
|
|
Phân bón các loại
|
12.201.517
|
6.416.133
|
- 47,4
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
624.323
|
722.019
|
+ 15,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
157.868.393
|
229.552.755
|
+ 45,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
36.558.338
|
45.738.823
|
+ 25,1
|
|
Cao su
|
11.105.480
|
18.234.206
|
+ 64,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
8.181.368
|
7.820.197
|
- 4,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.714.263
|
2.940.859
|
- 48,5
|
|
Giấy các loại
|
34.563.217
|
42.023.986
|
+ 21,6
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
12.804.276
|
12.558.502
|
- 2
|
|
Bông các loại
|
616.001
|
149.180
|
- 75,8
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
102.249.056
|
166.375.989
|
+ 62,7
|
|
Vải các loại
|
325.970.820
|
355.512.952
|
+ 9
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
169.685.693
|
174.187.381
|
+ 2,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.325.599
|
7.613.881
|
+ 128,9
|
|
Sắt thép các loại
|
268.765.941
|
233.161.510
|
- 13,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
34.301.278
|
39.726.761
|
+ 15,8
|
|
Kim loại thường khác
|
50.560.887
|
91.417.659
|
+ 80,8
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
8.654.110
|
12.106.739
|
+ 39,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
96.224.310
|
118.784.053
|
+ 23,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
209.278.010
|
298.830.349
|
+ 42,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.539.642
|
9.109.450
|
+ 100,7
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
5.142.885
|
12.291.194
|
+ 139
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
6.121.894
|
12.145.460
|
+ 98,4
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
5.821.396
|
9.841.064
|
+ 69
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
1.565.121
|
|
Nguồn:Vinanet