Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá tháng 5/2010 đạt kim ngạch 27,66 triệu USD chiếm 0,38% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng nhẹ 7,91% so với tháng trước, nhưng lại giảm đến 60,87% so với tháng 5/2009. Tính chung kim ngạch nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2010 đạt 135,65 USD chiếm 0,43% tổng trị giá nhập khẩu trong 5 tháng, tăng 63,37% so với cùng kỳ năm trước.
Ba thị trường dẫn đầu về cung cấp nguyên phụ liệu thuốc lá cho Việt Nam trong 5 tháng đầu năm đều có độ tăng trưởng về kim ngạch hơn 100% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu là Trung Quốc đạt trị giá 38,49 triệu USD chiếm 28,38% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 5 tháng, tăng 181,33% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Braxin đạt kim ngạch gần 19,15 triệu USD chiếm 14,11%, tăng 142,82% so với 5 tháng năm 2009. Tiếp theo là Ấn Độ đạt kim ngạch 18,56 triệu USD, chiếm 13,68% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 105,77% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, Thái Lan là thị trường đứng gần cuối bảng xếp hạng nhưng có tốc độ tăng trưởng về kim ngạch mạnh nhất so với cùng kỳ năm trước đạt 508,80% với kim ngạch gần 1,56 triệu USD. Một số thị trường có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ, tuy nhiên độ giảm cũng không nhiều như: Hoa Kỳ giảm 2,7%; Đức giảm 6,18%; Campuchia giảm 35,83%; Singapore giảm 28%; Hồng Công giảm 94,98%.
Tính riêng trong tháng 5/2010, thị trường dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá vào Việt Nam là Ấn Độ đạt kim ngạch 4,75% tăng 52,83% so với tháng trước; tiếp đến là Trung Quốc đạt kim ngạch 4,51 triệu USD, giảm 10,55% so với tháng 4/2010; đứng thứ ba là Braxin đạt kim ngạch 4,03 triệu USD, tăng nhẹ 1,55% so với tháng trước. Pháp đứng thứ 12/14 trong bảng xếp hạng về kim ngạch tháng 5/2010 nhưng có tốc độ tăng đột biến so với tháng trước 1403,40%, tiếp đến là Thái Lan tăng 320,13%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá vào Việt Nam tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT:USD
|
Thị trường
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
27.657.112
|
135.651.522
|
7,91
|
-60,87
|
63,37
|
|
Trung Quốc
|
4.507.665
|
38.493.170
|
-10,55
|
29,97
|
181,33
|
|
Braxin
|
4.032.988
|
19.146.614
|
1,55
|
69,23
|
142,82
|
|
Ấn Độ
|
4.753.285
|
18.556.474
|
52,83
|
168,66
|
105,77
|
|
Nhật Bản
|
3.565.298
|
15.169.693
|
31,12
|
15,21
|
11,89
|
|
Hoa Kỳ
|
832.145
|
7.077.939
|
-63,34
|
-53,86
|
-2,70
|
|
Indonesia
|
1.657.399
|
7.010.804
|
-20,32
|
65,60
|
167,54
|
|
Malaysia
|
652.263
|
6.332.116
|
-55,01
|
-41,87
|
35,02
|
|
Đức
|
848.041
|
3.869.752
|
39,72
|
-28,83
|
-6,18
|
|
Philippine
|
731.455
|
3.808.693
|
23,07
|
30,09
|
58,25
|
|
Campuchia
|
2.185.500
|
3.623.000
|
85,61
|
-28,69
|
-35,83
|
|
Singapore
|
701.315
|
2.951.323
|
-10,55
|
48,88
|
-28,00
|
|
Pháp
|
848.847
|
2.233.448
|
1403,40
|
435,60
|
59,06
|
|
Thái Lan
|
535.712
|
1.555.808
|
320,13
|
|
508,80
|
|
Hồng Công
|
|
88.940
|
|
|
-94,98
|