Theo bảng số liệu thống kê, 4 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu 2,5 triệu tấn sắt thép các loại, đạt tri giá 1,6 tỷ USD, tăng 16,11% về lượng và 33,05% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Trung quốc là thị trường nhập khẩu chủ yếu mặt hàng này của Việt Nam. Trong 4 tháng đầu năm 2010,Việt Nam đã nhập 542,6 nghìn tấn sắt thép các loại từ thị trường Trung Quốc chiếm 21,4% , đạt trị giá 353,9 triệu USD, tăng 146,11% về lượng và 144,66% về trị giá so với cùng kỳ.
Chiếm 21,3% lượng nhập khẩu mặt hàng sắt thép, Nhật Bản – thị trường đứng thứ hai sau Trung Quốc về kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm, với lượng nhập là 539,2 nghìn tấn, đạt trị giá 350,8 triệu USD tăng 73,27% về lượng và 96,64% về trị giá so với cùng kỳ.
Hàn Quốc đứng thứ ba sau Trung Quốc và Nhật Bản với lượng nhập 374,9 nghìn tấn, trị giá 262,2 triệu USD tăng 118,70% về lượng và 93,98% về trị giá so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, thị trường Braxin tuy không đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng về lượng và trị giá, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009 thì thị trường này tăng trưởng đột biến. 4 tháng năm 2010, Việt Nam đã nhập trên 10 nghìn tấn sắt thép các loại từ thị trường Braxin, đạt 5,1 triệu USD tăng 7.267,88% về lượng và tăng 2.208,19% về trị giá.
Nhìn chung, phần lớn các thị trường nhập khẩu mặt hàng sắt thép của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2010 đều giảm cả về lượng và trị giá, trong đó thị trường Nam Phi giảm nhiều nhất. 4 tháng đầu năm 2010, Nam Phi đã xuất khẩu trên 1 nghìn tấn sắt thép các loại sang Việt Nam, đạt trị giá 1,8 triệu USD, giảm 97,51% về lượng và giảm 90,37% về trị giá so với cùng kỳ.
Thống kê thị trường nhập khẩu mặt hàng sắt thép 4 tháng đầu năm 2010
|
|
4 tháng /2010
|
4 tháng /2009
|
So sánh với cùng kỳ năm 2009
|
|
Thị trường
|
Lượng (Tấn)
|
trị giá (USD)
|
lượng (Tấn)
|
trị giá (USD)
|
lượng (%)
|
trị giá (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
2.531.324
|
1.621.318.760
|
2.180.039
|
1.218.550.040
|
+16,11
|
+33,05
|
|
Trung Quốc
|
542.686
|
353.957.661
|
220.502
|
144.670.744
|
+146,11
|
+144,66
|
|
Nhật Bản
|
539.236
|
350.882.992
|
311.220
|
178.435.005
|
+73,27
|
+96,64
|
|
Hàn Quốc
|
374.920
|
262.208.730
|
171.428
|
135.175.260
|
+118,70
|
+93,98
|
|
Nga
|
306.276
|
152.564.940
|
371.604
|
164.982.764
|
-17,58
|
-7,53
|
|
Malaixia
|
265.729
|
140.208.497
|
142.857
|
64.082.781
|
+86,01
|
+118,79
|
|
Đài Loan
|
197.578
|
169.356.742
|
300.955
|
186.270.807
|
-34,35
|
-9,08
|
|
Thái Lan
|
85.011
|
52.907.141
|
119.378
|
63.516.902
|
-28,79
|
-16,70
|
|
Ucraina
|
20.738
|
10.213.663
|
135.693
|
58.084.944
|
-84,72
|
-82,42
|
|
Ôxtrâylia
|
15.413
|
9.733.255
|
20.616
|
8.915.072
|
-25,24
|
+9,18
|
|
Indonesia
|
12.248
|
10.027.928
|
60.651
|
38.016.882
|
-79,81
|
-73,62
|
|
Braxin
|
10.094
|
5.177.937
|
137
|
224.329
|
+7.267,88
|
+2.208,19
|
|
Hoa Kỳ
|
7.412
|
6.676.058
|
8.610
|
4.826.167
|
-13,91
|
+38,33
|
|
Ấn Độ
|
5.841
|
8.448.220
|
59.925
|
45.212.994
|
-90,25
|
-81,31
|
|
Bỉ
|
5.200
|
2.956.791
|
4.448
|
2.987.164
|
+16,91
|
-1,02
|
|
Singapore
|
3.620
|
5.808.333
|
7.917
|
7.132.909
|
-54,28
|
-18,57
|
|
Đức
|
2.914
|
3.228.190
|
6.684
|
4.401.549
|
-56,40
|
-26,66
|
|
Italia
|
2.428
|
2.645.859
|
868
|
576.300
|
+179,72
|
+359,11
|
|
Tây Ban Nha
|
2.044
|
3.129.486
|
2.008
|
2.471.039
|
+1,79
|
+26,65
|
|
Newzealand
|
1.473
|
580.786
|
1.455
|
555.759
|
+1,24
|
+4,50
|
|
Canada
|
1.126
|
540.241
|
1.416
|
579.229
|
-20,48
|
-6,73
|
|
Nam Phi
|
1.028
|
1.885.981
|
41.205
|
19.587.069
|
-97,51
|
-90,37
|
|
Pháp
|
963
|
2.112.398
|
674
|
781.832
|
+42,88
|
+170,19
|
|
Hà Lan
|
554
|
731.662
|
1.590
|
1.229.388
|
-65,16
|
-40,49
|
|
Phần Lan
|
425
|
1.093.853
|
312
|
708.558
|
+36,22
|
+54,38
|
|
Hồng Kông
|
419
|
953.427
|
139
|
284.672
|
+201,44
|
+234,92
|
|
Thụy Điển
|
386
|
720.489
|
4.082
|
1.874.822
|
-90,54
|
-61,57
|
|
Anh
|
81
|
55.482
|
376
|
271.813
|
-78,46
|
-79,59
|
|
Đan Mạch
|
24
|
34.725
|
228
|
208.178
|
-89,47
|
-83,32
|
(Lan Hương)
Nguồn:Vinanet