Sản phẩm xuất khẩu sang Campuchia chủ yếu là xăng dầu, sắt thép,sản phẩm từ chất dẻo; máy móc, thiết bị phụ tùng khác. Kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia 4 tháng đầu năm 2009 giảm 28,24% so cùng kỳ năm 2008. 4 tháng đầu năm 2009, số lượng mặt hàng xuất khẩu sang Campuchia tăng lên 19 mặt hàng chủ yếu (tăng 6 mặt hàng so cùng kỳ 2008). Mặt hàng xăng dầu đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất 142.929.236 USD (chiếm 43,14% tổng kim ngạch XK sang Campuchia 4 tháng). Tiếp theo là sản phẩm từ sắt thép chiếm 10,69%. Sản phẩm từ chất dẻo chiếm 3,88%.
Sản phẩm nhập khẩu từ Campuchia chủ yếu là cao su, gỗ và sản phẩm gỗ. Kim ngạch nhập khẩu 4 tháng giảm 25,26% so cùng kỳ. Cụ thể: Cao su giảm 8,72%. Gỗ và sản phẩm gỗ giảm 40,19%; Nguyên liệu thuốc lá giảm 65,4%.
Tham khảo những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Campuchia 4 tháng đầu năm
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Tháng 4 |
4 tháng |
|
Lượng |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
949.000 |
|
2.165.000 |
|
Cao su |
tấn |
2.389 |
3.721.270 |
12.718 |
17.665.095 |
|
Gỗ & sản phẩm gỗ |
USD |
|
2.447.280 |
|
12.550.984 |
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác |
“ |
|
461.691 |
|
461.691 |
|
Tổng cộng |
|
|
21.691.658 |
|
67.510.276 |
Tham khảo những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Campuchia 4 tháng đầu năm
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Tháng 4 |
4 tháng |
|
Lượng |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
1.596.783 |
|
4.813.372 |
|
Hàng rau quả |
“ |
|
269.683 |
|
1.490.782 |
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
“ |
|
3.047.207 |
|
11.473.010 |
|
Xăng dầu các loại |
tấn |
77.925 |
33.754.525 |
341.144 |
142.929.236 |
|
Hoá chất |
USD |
|
211.557 |
|
790.649 |
|
Sản phẩm hoá chất |
“ |
|
1.893.504 |
|
7.794.171 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
tấn |
279 |
302.389 |
1.589 |
1.708.393 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
2.721.178 |
|
12.848.119 |
|
Sản phẩm từ cao su |
“ |
|
259.080 |
|
1.115.771 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
“ |
|
87.700 |
|
371.643 |
|
Giấy và sản phẩm từ giấy |
“ |
|
982.959 |
|
3.526.240 |
|
Hàng dệt may |
“ |
|
3.155.513 |
|
10.373.753 |
|
Sản phẩm gỗm, sứ |
“ |
|
609.893 |
|
1.636.063 |
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh |
“ |
|
525.319 |
|
1.436.654 |
|
Sắt thép các loại |
tấn |
8.909 |
5.767.096 |
55.631 |
35.419.562 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
USD |
|
4.397.923 |
|
16.392.239 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
“ |
|
2.421.990 |
|
12.638.894 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
“ |
|
670.035 |
|
2.084.121 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
“ |
|
648.983 |
|
2.260.905 |
|
Tổng cộng |
|
|
79.368.166 |
|
331.351.595 |
Nhằm đẩy mạnh hợp tác thông thương hàng hóa, Tổng cục Hải quan Cam-pu-chia và Tổng cục Hải quan Việt Nam đã ký thỏa thuận triển khai thực hiện bước đầu hoạt động kiểm tra hàng hóa chung một lần giữa hải quan hai nước tại cửa khẩu Bà-vất - Mộc Bài.
Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hải quan Cam-pu-chia Pen Xi Môn (Pen Si Mon) cho biết thỏa thuận này được ký trên cơ sở nghị định thư trao đổi giữa Tổng cục Hải quan Cam-pu-chia và Tổng cục Hải quan Việt Nam năm 2007. Thỏa thuận đã đánh dấu một bước tiến quan trọng nhằm củng cố và nâng cao quan hệ hợp tác trong việc ngăn chặn các hành vi vi phạm qui định hải quan; làm cơ sở cho việc cắt giảm thời gian, chi phí làm thủ tục hải quan, cũng như quá trình kiểm tra hàng hóa xuất nhập cảnh giữa hai bên; góp phần quan trọng vào việc đẩy mạnh thông thương giao lưu hàng hóa qua lại giữa hai nước.
(tonghop-vinanet)
Nguồn:Vinanet