Theo số liệu thống kê, tháng 5/2010 cả nước đã xuất khẩu trên 58 triệu USD sản phẩm từ sắt thép, giảm 10,02% so với tháng 4/2010. Tính chung 5 tháng đầu năm cả nước đã xuất khẩu 300,8 triệu USD sản phẩm này chiếm 1,15% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 33,71% so với cùng kỳ năm 2009.
Hoa kỳ - là thị trường chủ yếu nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam từ đầu năm tới nay. Nếu như tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang thị trường này đạt trên 5 triệu USD, thì sang đến tháng 3, kim ngạch mặt hàng này tăng 69,8% so với tháng trước đó đạt 8,4 triệu USD. Sang đến tháng 4, tháng 5, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép tiếp tục tăng lần lượt 8,8 triệu USD và 10,8 triệu USD, tăng 4,3% so với tháng 3 và tăng 22,2% so với tháng 5. Nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm lên trên 40 triệu USD, tăng 2,05% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,3% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này của cả nước.
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang thị trường Hoa Kỳ từ đầu năm đến nay tính theo USD
|
Tháng 2
|
5.000.777
|
|
Tháng 3
|
8.492.666
|
|
Tháng 4
|
8.860.352
|
|
Tháng 5
|
10.832.407
|
|
5 tháng
|
40.037.896
|
Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ là Nhật Bản với kim ngạch trong tháng 5 đạt 6,9 triệu USD, tăng 3,58% so với tháng 4, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm lên 31,3 triệu USD, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhìn chung các thị trường nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009. Chỉ có một số ít thị trường có kim ngạch giảm như: Cămpuchia giảm 6,35%, còn 29,7 triệu USD; Xingapo giảm 28,14% còn trên 6 triệu USD; Ấn Độ giảm 78,70% còn 554,6 nghìn USD; Lào giảm 15,84% còn 4,7 triệu USD; Indonesia giảm 9,24% còn trên 4 triệu USD; Đan Mạch giảm 60,02% còn 1,3 triệu USD; Thụy Sỹ giảm 28,91% còn 995,9 nghìn USD….
Đáng chú ý thị trường Braxin tăng trưởng đột biến, nếu như tháng 5 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang thị trường này đạt 171,8 nghìn USD, giảm 97,93% so với tháng 4 thì tính chung 5 tháng, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này sang thị trường Braxin đạt 24,9 triệu USD (5 tháng năm 2009 chỉ đạt 200,9 nghìn USD), tăng 12314,54% so với cùng kỳ năm 2009.
Thống kê thị trường nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép tháng 5, 5 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
Tháng 5/2010 (USD)
|
5 Tháng 2010
(USD)
|
5 tháng 2009 (USD)
|
Tăng giảm KN tháng 5/2010 so với tháng 4/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 5T/2010 so với 5T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
58.054.545
|
300.819.229
|
224.976.759
|
-10,02
|
+33,71
|
|
Hoa Kỳ
|
10.832.407
|
40.037.896
|
39.234.384
|
+22,26
|
+2,05
|
|
NhậtBản
|
6.939.750
|
31.377.207
|
31.313.214
|
+3,58
|
+0,20
|
|
Đức
|
4.747.255
|
29.552.753
|
14.701.596
|
-2,35
|
+101,02
|
|
Braxin
|
171.840
|
24.948.878
|
200.965
|
-97,93
|
+12.314,54
|
|
Cămpuchia
|
3.714.581
|
20.795.167
|
22.205.502
|
+4,57
|
-6,35
|
|
Malaixia
|
3.247.270
|
17.322.386
|
2.453.562
|
-35,72
|
+606,01
|
|
Đài Loan
|
3.094.009
|
13.258.781
|
6.137.150
|
+27,81
|
+116,04
|
|
Hàn Quốc
|
1.342.000
|
12.699.259
|
11.027.408
|
-26,77
|
+15,16
|
|
Hà Lan
|
2.580.212
|
10.839.796
|
9.671.528
|
+30,96
|
+12,08
|
|
Anh
|
1.456.525
|
9.263.256
|
5.913.574
|
-12,29
|
+56,64
|
|
Tiểu vương quốc Arập thống nhất
|
808.391
|
7.788.334
|
1.463.970
|
+538,54
|
+432,00
|
|
Oxtrâylia
|
693.379
|
6.525.426
|
6.353.680
|
-77,97
|
+2,70
|
|
Trung Quốc
|
920.945
|
6.356.149
|
2.129.157
|
+33,46
|
+198,53
|
|
Xingapo
|
1.963.532
|
6.034.890
|
8.397.816
|
+4,52
|
-28,14
|
|
An Độ
|
107.436
|
554.695
|
2.604.473
|
+233,32
|
-78,70
|
|
Bỉ
|
923.817
|
4.356.148
|
2.469.526
|
-4,04
|
+76,40
|
|
Canada
|
889.349
|
5.185.517
|
4.810.553
|
+4,71
|
+7,79
|
|
Lào
|
1.923.439
|
4.774.021
|
5.672.435
|
+209,89
|
-15,84
|
|
Thuỵ Điển
|
840.248
|
4.655.579
|
3.570.854
|
-16,58
|
+30,38
|
|
Thái Lan
|
859.159
|
4.250.155
|
3.720.332
|
+7,84
|
+14,24
|
|
Indonesia
|
1.011.725
|
4.089.719
|
4.506.276
|
-19,37
|
-9,24
|
|
Pháp
|
657.856
|
4.057.139
|
2.029.242
|
-2,01
|
+99,93
|
|
Italia
|
1.569.045
|
3.399.331
|
2.532.009
|
+115,50
|
+34,25
|
|
Nam Phi
|
576.373
|
2.241.092
|
1.412.685
|
-26,56
|
+58,64
|
|
Tây Ban Nha
|
434.221
|
2.028.351
|
1.050.614
|
+20,85
|
+93,06
|
|
Đan Mạch
|
291.487
|
1.322.168
|
3.306.670
|
-21,11
|
-60,02
|
|
Hy Lạp
|
332.640
|
1.299.085
|
784.544
|
+46,16
|
+65,58
|
|
Thuỵ Sỹ
|
214.399
|
995.920
|
1.400.947
|
-19,14
|
-28,91
|
|
Philippin
|
151.101
|
875.981
|
503.409
|
-16,76
|
+74,01
|
|
Nauy
|
132.840
|
727.190
|
378.259
|
+133,80
|
+92,25
|
|
Hongkong
|
168.677
|
465.320
|
1.537.557
|
+113,05
|
-69,74
|
(Vinanet-Lan Hương)
Nguồn:Vinanet