menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 4/2009 giảm mạnh

08:56 05/06/2009

Tính đến hết tháng 4/2009, cả nước đã xuất khẩu đạt trên 140 ngàn tấn, trị giá 194 triệu USD, giảm 13,2% về lượng và giảm 50% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.

Theo số liệu thống kê chính thức của cơ quan Hải quan tháng 4/2009, xuất khẩu cao su của nước ta giảm 49,44% về lượng và giảm 48,25% về trị giá so với tháng trước, còn so với cùng kỳ năm 2008 giảm 42,71% về lượng và giảm 67,43% về trị giá, đạt 21,61 ngàn tấn, trị giá 31,42 triệu USD. Tính đến hết tháng 4/2009, cả nước đã xuất khẩu đạt trên 140 ngàn tấn, trị giá 194 triệu USD, giảm 13,2% về lượng và giảm 50% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.

Trong tháng 4/2009, xuất khẩu cao su sang các thị trường chính đều giảm. Trong đó, lượng cao su xuất sang thị trường Trung Quốc giảm 56,06% so với tháng trước và giảm 42,67% so với cùng kỳ năm 2008, đạt 15,14 ngàn tấn, trị giá trên 22 triệu USD, giá xuất khẩu trung bình đạt 1.455 USD/T, tăng 48 USD/T so với tháng trước, trong đó, giá cao su SVR3L xuất đạt 1.628 USD/T, tăng 127 USD/T; SVR 10 đạt 1.324 USD/T, tăng 28 USD?T so với giá xuất khẩu tháng trước. Trong khi đó, giá xuất khẩu cao su RSS lại giảm 22 USD/T so với tháng trước, xuống còn 1.527 USD/T. Tính đến hết tháng 4 năm nay, lượng cao su xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm tới 52,2% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước, đạt trên 101 ngàn tấn, trị giá gần 139 triệu USD, giảm 0,6% về lượng và giảm 44,18% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.

Thị trường xuất khẩu cao su trong 4 tháng đầu năm 2009 

Thị trường

4T/2009

So với 4T/2008

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Trung Quốc

101.250

138.916

-0,60

-44,18

Hàn Quốc

7.196

9.018

-28,15

-59,56

Đức

3.732

6.404

-45,65

-60,78

Nhật Bản

2.438

3.768

-49,20

-68,67

Đài Loan

3.924

5.730

-33,51

-61,48

Mỹ

3.723

5.445

22,47

-18,65

Thổ Nhĩ Kỳ

1.794

2.652

-35,79

-54,39

Nga

745

1.064

-81,85

-90,66

Malaysia

3.445

4.540

18,75

-34,75

Tây Ban Nha

1.114

1.553

-31,36

-61,54

Italia

1.076

1.720

-41,30

-58,23

Bỉ

1.800

2.173

-33,99

-52,51

Singapore

454

651

73,28

7,43

Hồng Kông

479

655

25,39

-32,75

Phần Lan

323

431

-66,63

-82,50

Ấn Độ

347

405

-62,65

-80,86

Braxin

1.338

1.742

19,04

-35,72

Pháp

424

709

-61,07

-74,06

Anh

405

590

-34,99

-51,72

Nguồn:Vinanet