Theo số liệu thống kê chính thức của cơ quan Hải quan tháng 4/2009, xuất khẩu cao su của nước ta giảm 49,44% về lượng và giảm 48,25% về trị giá so với tháng trước, còn so với cùng kỳ năm 2008 giảm 42,71% về lượng và giảm 67,43% về trị giá, đạt 21,61 ngàn tấn, trị giá 31,42 triệu USD. Tính đến hết tháng 4/2009, cả nước đã xuất khẩu đạt trên 140 ngàn tấn, trị giá 194 triệu USD, giảm 13,2% về lượng và giảm 50% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Trong tháng 4/2009, xuất khẩu cao su sang các thị trường chính đều giảm. Trong đó, lượng cao su xuất sang thị trường Trung Quốc giảm 56,06% so với tháng trước và giảm 42,67% so với cùng kỳ năm 2008, đạt 15,14 ngàn tấn, trị giá trên 22 triệu USD, giá xuất khẩu trung bình đạt 1.455 USD/T, tăng 48 USD/T so với tháng trước, trong đó, giá cao su SVR3L xuất đạt 1.628 USD/T, tăng 127 USD/T; SVR 10 đạt 1.324 USD/T, tăng 28 USD?T so với giá xuất khẩu tháng trước. Trong khi đó, giá xuất khẩu cao su RSS lại giảm 22 USD/T so với tháng trước, xuống còn 1.527 USD/T. Tính đến hết tháng 4 năm nay, lượng cao su xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm tới 52,2% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước, đạt trên 101 ngàn tấn, trị giá gần 139 triệu USD, giảm 0,6% về lượng và giảm 44,18% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Thị trường xuất khẩu cao su trong 4 tháng đầu năm 2009
|
Thị trường |
4T/2009 |
So với 4T/2008 |
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
|
Trung Quốc |
101.250 |
138.916 |
-0,60 |
-44,18 |
|
Hàn Quốc |
7.196 |
9.018 |
-28,15 |
-59,56 |
|
Đức |
3.732 |
6.404 |
-45,65 |
-60,78 |
|
Nhật Bản |
2.438 |
3.768 |
-49,20 |
-68,67 |
|
Đài Loan |
3.924 |
5.730 |
-33,51 |
-61,48 |
|
Mỹ |
3.723 |
5.445 |
22,47 |
-18,65 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
1.794 |
2.652 |
-35,79 |
-54,39 |
|
Nga |
745 |
1.064 |
-81,85 |
-90,66 |
|
Malaysia |
3.445 |
4.540 |
18,75 |
-34,75 |
|
Tây Ban Nha |
1.114 |
1.553 |
-31,36 |
-61,54 |
|
Italia |
1.076 |
1.720 |
-41,30 |
-58,23 |
|
Bỉ |
1.800 |
2.173 |
-33,99 |
-52,51 |
|
Singapore |
454 |
651 |
73,28 |
7,43 |
|
Hồng Kông |
479 |
655 |
25,39 |
-32,75 |
|
Phần Lan |
323 |
431 |
-66,63 |
-82,50 |
|
Ấn Độ |
347 |
405 |
-62,65 |
-80,86 |
|
Braxin |
1.338 |
1.742 |
19,04 |
-35,72 |
|
Pháp |
424 |
709 |
-61,07 |
-74,06 |
|
Anh |
405 |
590 |
-34,99 |
-51,72 |
Nguồn:Vinanet