Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 12.631 tấn thu về 19,18 triệu USD, tăng 1,86% về lượng, nhưng giảm 0,40% về trị giá so với tháng 9/2010. Tính chung 10 tháng năm 2010, tổng lượng chè xuất khẩu đạt 110.227 tấn đạt kim ngạch 161,64 triệu USD, giảm 0,66% về lượng nhưng tăng 11,25% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,28% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Pakixtan là thị trường đứng đầu về kim ngạch tiêu thụ chè của Việt Nam 10 tháng năm 2010 với 20.319 tấn đạt 36,20 triệu USD, giảm 24,44% về lượng, giảm 8,27% về trị giá so với 10 tháng năm 2009, chiếm 22,40% tổng trị giá xuất khẩu chè. Tiếp theo là Đài Loan, lượng chè tiêu thụ trong 10 tháng năm 2010 đạt 18.226 tấn với trị giá 22,11 triệu USD, tăng 6,72% về lượng, 11,13% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,68% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam. Nga là thị trường có kim ngạch tiêu thụ đứng thứ ba với 15.924 tấn, đạt kim ngạch 22,02 triệu USD, giảm 12,52% về lượng, giảm 1,21% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,62% tổng trị giá xuất khẩu chè.
Thị trường đứng đầu về tăng trưởng cả về lượng và trị giá tiêu thụ chè của Việt Nam trong 10 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm trước là Ả Rập Xê Út với mức tăng 172,50% về lượng, 183,51% về trị giá, tiếp đến là Philippine tăng (138,72%, 126,50%), Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng (136,95%, 129,50%), Trung Quốc tăng (93,24%, 118,09%). Ngược lại cũng có một số thị trường giảm cả về lượng và trị giá tiêu thụ như Ấn Độ giảm 64,90% về lượng, giảm 61,50% về trị giá, Pakixtan giảm (24,44%, 8,27%), Nga giảm (12,52%, 1,21%).
Tính riêng 10 tháng năm 2010, Pakixtan là thị trường đứng đầu về tiêu thụ chè trong tháng với 2.287 tấn, đạt kim ngạch 4,09 triệu USD, giảm 16,68% về lượng và 21,06% về trị giá so với tháng trước đó. Đứng thứ hai là Nga, lượng chè tiêu thụ của thị trường này trong tháng đạt 2.273 tấn, với kim ngạch 3,11 triệu USD, tăng 63,17% về lượng, tăng 55,78% về trị giá so với tháng 9/2010. Đài Loan là thị trường có lượng chè tiêu thụ trong tháng đạt 1.857 tấn, với trị giá 2,49 triệu USD giảm 7,01% về lượng, 4,27% về trị giá.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
T10/2010
|
10T/2010
|
% tăng giảm T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
12.631
|
19.175.842
|
110.227
|
161.640.135
|
1,86
|
-0,40
|
-0,66
|
11,25
|
|
Pakixtan
|
2.287
|
4.091.400
|
20.319
|
36.199.540
|
-16,68
|
-21,06
|
-24,44
|
-8,27
|
|
Đài Loan
|
1.857
|
2.489.178
|
18.226
|
22.110.277
|
-7,01
|
-4,27
|
6,72
|
11,13
|
|
Nga
|
2.273
|
3.112.616
|
15.924
|
22.017.424
|
63,17
|
55,78
|
-12,52
|
-1,21
|
|
Trung Quốc
|
1.122
|
1.301.021
|
11.515
|
13.875.976
|
-4,43
|
-8,20
|
93,24
|
118,09
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
248
|
472.501
|
2.751
|
5.159.392
|
-50,99
|
-51,58
|
136,95
|
129,50
|
|
Indonesia
|
584
|
729.803
|
4.390
|
4.780.970
|
9,77
|
6,57
|
-12,04
|
-0,25
|
|
Hoa Kỳ
|
216
|
247.631
|
3.846
|
4.129.876
|
-11,48
|
-2,46
|
-6,47
|
3,19
|
|
Đức
|
461
|
760.363
|
2.733
|
4.105.256
|
62,90
|
49,30
|
34,30
|
48,59
|
|
Ả Rập Xê Út
|
299
|
628.529
|
1.932
|
4.013.977
|
-27,95
|
-24,97
|
172,50
|
183,51
|
|
Ấn Độ
|
64
|
102.707
|
2.474
|
3.050.691
|
-70,78
|
-56,32
|
-64,90
|
-61,50
|
|
Ba Lan
|
233
|
337.103
|
2.241
|
2.818.757
|
18,27
|
34,94
|
52,04
|
67,51
|
|
Philippine
|
65
|
171.476
|
783
|
2.045.470
|
-33,67
|
-33,33
|
138,72
|
126,50
|