menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu chè tháng 5/2010 giảm 12,23% về lượng và 7,48% về chất.

10:50 02/07/2010
Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 5/2010 đạt 8.349 tấn, đạt kim ngạch 11,49 triệu USD chiếm 0,35% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá, giảm 12,23% về lượng, giảm 7,48% về trị giá so với tháng trước. Nâng tổng lượng chè xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm 2010 là 43,77 nghìn tấn, đạt kim ngạch 59,6 triệu USD chỉ chiếm 0,23% tổng trị giá nhập khẩu trong 5 tháng, tăng 9,1% về lượng và 19,74% về chất so với cùng kỳ năm trước.
Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 5/2010 đạt 8.349 tấn, đạt kim ngạch 11,49 triệu USD chiếm 0,35% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá, giảm 12,23% về lượng, giảm 7,48% về trị giá so với tháng trước. Nâng tổng lượng chè xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm 2010 là 43,77 nghìn tấn, đạt kim ngạch 59,6 triệu USD chỉ chiếm 0,23% tổng trị giá nhập khẩu trong 5 tháng, tăng 9,1% về lượng và 19,74% về chất so với cùng kỳ năm trước.
Nga là thị trường dẫn đầu cả về lượng và trị giá nhập khẩu chè của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2010, đạt 7.583 tấn với kim ngạch 10,94 triệu USD chiếm 17,1% tổng trị giá xuất khẩu chè 5 tháng đầu năm, tăng 68% về lượng, tăng 19,82% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Đài Loan đạt 6,842 nghìn tấn với trị giá 7,9 triệu USD chiếm 13,28% tổng trị giá xuất, tăng 15,67% về lượng và 9,89% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là Pakistan đạt 5,106 nghìn tấn với kim ngạch 7,82 triệu USD. chỉ chiếm 13,11% tổng trị giá xuất khẩu chè, giảm mạnh 50,42% về lượng và giảm 45,02 về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Năm tháng đầu năm 2010, có một số thị trường tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá so với 5 tháng năm 2009 như: Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 512,68% về lượng, 636% về trị giá; Ba Lan tăng 141,21% về lượng, 155,73% về trị giá; Philippine tăng 271,21% về lượng, 215,12% về trị giá; Ả Rập Xê Út tăng 285,44% về lượng, tăng 269,94% về trị giá. Chỉ có duy nhât Pakistan giảm cả về lượng và về chất so với 5 tháng đầu năm 2009.
Hầu hết các thị trường nhập khẩu chè của Việt Nam trong tháng 5/2010 đều có sự tụt giảm cả về lượng và trị giá, ngoại trừ có 3 thị trường có tốc độ tăng trưởng nhẹ so với tháng trước là Pakistan tăng 0,43% về lượng và 0,11% về trị giá; Indonesia tăng 2,81% về lượng, 0,9% về trị giá; Đức tăng 19,21% về lượng, 5,57% về trị giá. Có 2 thị trường không nhập chè của Việt Nam trong tháng 5/2010 là Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất và Philippine.
Bảng thống kê lượng, trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
 
 
Thị trường
Tháng 5/2010
5 tháng /2010
% tăng giảm T5/2010 so với T4/2010
% tăng giảm 5T/2010 so với 5T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
8.349
11.490.797
43.772
59.604.178
-12,23
-7,48
9,10
19,74
Nga
1.069
1.501.779
7.583
10.194.398
-12,59
-3,53
6,80
19,82
Đài Loan
1.817
2.061.379
6.842
7.917.741
-3,40
-6,04
15,67
9,89
Pakistan
1.171
1.883.208
5.106
7.817.575
0,43
0,11
-50,42
-45,02
Trung Quốc
1.008
1.201.542
3.291
4.051.295
-3,72
-8,31
35,82
53,78
Ấn Độ
96
145.143
2.038
2.471.039
-25,00
-7,99
25,11
53,33
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
 
 
1.305
2.456.729
-100,00
-100,00
512,68
636,00
Indonesia
513
535.424
2.295
2.358.582
2,81
0,90
35,56
84,33
Hoa Kỳ
130
143.652
2.074
2.201.367
-78,00
-72,46
40,99
58,74
Đức
242
269.162
1.460
1.970.631
19,21
5,57
80,92
88,21
Ba Lan
67
63.472
1.317
1.546.167
-86,55
-89,15
141,21
155,73
Philippine
 
 
490
1.292.484
-100,00
-100,00
271,21
215,12
Ả Rập Xê Út
48
97.524
397
808.261
 
 
285,44
264,94