Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 12/2010 đạt 714 nghìn tấn với kim ngạch 505,7 triệu USD, tăng 0,7% về lượng và tăng 8,5% về trị giá so với tháng trước; tăng 0,3% về lượng và tăng 18,3% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam năm 2010 đạt 8 triệu tấn với kim ngạch gần 5 tỉ USD, giảm 40,4% về lượng và giảm 20% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Ôxtrâylia dẫn đầu thị trường về xuất khẩu dầu thô của Việt Nam năm 2010, đạt 2,9 triệu tấn với kim ngạch 1,8 tỉ USD, chiếm 37% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước năm 2010.
Phần lớn thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam năm 2010 đều giảm mạnh về kim ngạch, chỉ một số ít có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hàn Quốc đạt 875 nghìn tấn với kim ngạch 556 triệu USD, tăng 4,4% về lượng và tăng 42,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ôxtrâylia đạt 2,9 triệu tấn với kim ngạch 1,8 tỉ USD, giảm 12,9% về lượng nhưng tăng 16,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 37% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 1,3 triệu tấn với kim ngạch 820 triệu USD, giảm 27,7% về lượng nhưng tăng 7,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 16,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam năm 2010 có độ suy giảm: Thái Lan đạt 86,8 nghìn tấn với kim ngạch 51 triệu USD, giảm 88,1% về lượng và giảm 85,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nhật Bản đạt 339,8 nghìn tấn với kim ngạch 214 triệu USD, giảm 66,7% về lượng và giảm 55,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; Indonesia đạt 201 nghìn tấn với kim ngạch 116,3 triệu USD, giảm 52% về lượng và giảm 44,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Singapore đạt 997 nghìn tấn với kim ngạch 583,8 triệu USD, giảm 55,7% về lượng và giảm 41,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam năm 2010
|
Thị trường
|
Năm 2009
|
Năm 2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
13.372.877
|
6.194.595.019
|
7.976.883
|
4.957.579.806
|
- 20
|
|
Hàn Quốc
|
838.695
|
389.096.250
|
875.217
|
556.121.359
|
+ 42,9
|
|
Hoa Kỳ
|
1.057.697
|
469.934.139
|
594.058
|
360.220.505
|
- 23,3
|
|
Indonesia
|
419.766
|
208.683.869
|
201.303
|
116.267.938
|
- 44,3
|
|
Malaysia
|
1.794.448
|
759.800.854
|
1.296.654
|
819.969.889
|
+ 7,9
|
|
Nhật Bản
|
1.021.540
|
480.116.943
|
339.811
|
214.114.871
|
- 55,4
|
|
Ôxtrâylia
|
3.328.681
|
1.581.041.058
|
2.900.348
|
1.836.318.550
|
+ 16,1
|
|
Singapore
|
2.253.105
|
992.709.332
|
997.170
|
583.765.610
|
- 41,2
|
|
Thái Lan
|
730.993
|
343.409.897
|
86.837
|
51.124.896
|
- 85,1
|
|
Trung Quốc
|
1.032.921
|
462.623.331
|
593.997
|
367.631.900
|
- 20,5
|
Nguồn:Vinanet