menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 1/2010 giảm về lượng nhưng tăng về trị giá

15:09 09/03/2010

Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 807,9 nghìn tấn với kim ngạch 484,6 triệu USD, tăng 13,4% về lượng và tăng 13,3% về trị giá so với tháng 12/2009 nhưng giảm 41,8% về lượng và tăng 5,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 807,9 nghìn tấn với kim ngạch 484,6 triệu USD, tăng 13,4% về lượng và tăng 13,3% về trị giá so với tháng 12/2009 nhưng giảm 41,8% về lượng và tăng 5,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Ôxtrâylia luôn là thị trường dẫn đầu cả về lượng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong tháng 1/2010, đạt 248,7 nghìn tấn với kim ngạch 153,2 triệu USD, giảm 2,9% về lượng nhưng tăng 61,8% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 31,6% về trị giá so với tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 1/2010. Thứ hai là Singapore đạt 224 nghìn tấn với kim ngạch 138 triệu USD, giảm 29,1% về lượng nhưng tăng 6,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 28,5% về trị giá. Thứ ba là Trung Quốc đạt 56,8 nghìn tấn với kim ngạch 34,8 triệu USD, giảm mạnh về lượng (- 39,4%) và giảm 1% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7,2% về trị giá.

Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong tháng 1/2010 có tốc độ suy giảm mạnh về kim ngạch là: Malaysia đạt 38 nghìn tấn với kim ngạch 23,7 triệu USD, giảm 87,3% về lượng và giảm 79% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,9% về trị giá; tiếp theo đó là Hoa Kỳ đạt 55 nghìn tấn với kim ngạch 32,8 triệu USD, giảm mạnh về lượng (-46,8%) và giảm 18% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,8% về trị giá; sau cùng là Trung Quốc giảm 1% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Điều đáng lưu ý, nếu như trong tháng 1/2009, Việt Nam xuất khẩu dầu thô sang 6 thị trường thì trong tháng 1/2010 thì con số đó đã vượt lên 8, thêm 2 thị trường xuất khẩu.

 

Thị trường

Tháng 1/2009

Tháng 1/2010

% tăng, giảm trị giá 2010/2009

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

1.389.100

457.672.832

807.870

484.646.758

+ 5,9

Hoa Kỳ

104.113

39.875.000

55.391

32.791.640

- 18

Indonesia

 

 

27.415

16.800.000

 

Malaysia

302.012

112.487.940

38.406

23.701.289

- 79

Nhật Bản

182.890

58.233.821

107.702

66.000.000

+ 13,3

Ôxtrâylia

256.074

94.671.939

248.661

153.191.730

+ 61,8

Singapore

368.167

130.242.956

224.039

138.327.067

+ 6,2

Thái Lan

 

 

26.110

16.000.000

 

Trung Quốc

93.747

35.195.737

56.848

34.836.475

- 1

 

Nguồn:Vinanet