Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 11/2010 đạt 123,4 triệu USD, tăng 19,9% so với tháng trước và tăng 191% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010 đạt 863 triệu USD, tăng 139% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010 đồng thời cũng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc về kim ngạch, đạt 63,5 triệu USD, tăng 873,8% so với cùng kỳ, chiếm 7,4% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 63,5 triệu USD, tăng 615,6% so với cùng kỳ, chiếm 7,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 60,7 triệu USD, tăng 309,8% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 25,4 triệu USD, tăng 175,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 22,9 triệu USD, tăng 168,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Chè đạt 3,2 triệu USD, giảm 64,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 3,9 triệu USD, giảm 30% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1,2 triệu USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,14% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
361.180.276
|
863.215.020
|
+ 139
|
|
Cà phê
|
19.574.359
|
22.509.596
|
+ 15
|
|
Chè
|
8.952.554
|
3.157.929
|
- 64,7
|
|
Hạt tiêu
|
14.236.157
|
17.475.033
|
+ 22,8
|
|
Than đá
|
14.804.599
|
60.673.069
|
+ 309,8
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
13.248.000
|
20.138.264
|
+ 52
|
|
Hoá chất
|
8.540.196
|
22.930.696
|
+ 168,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
12.050.441
|
19.502.240
|
+ 61,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
8.763.529
|
20.070.202
|
+ 129
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.667.403
|
4.628.371
|
+ 73,5
|
|
Cao su
|
8.872.126
|
63.488.783
|
+ 615,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.254.199
|
1.226.560
|
- 2,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.450.892
|
13.151.994
|
+ 55,6
|
|
Hàng dệt, may
|
13.733.107
|
20.961.543
|
+ 52,6
|
|
Giày dép các loại
|
5.529.443
|
11.614.029
|
+ 110
|
|
Sắt thép các loại
|
6.524.857
|
63.538.898
|
+ 873,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.612.065
|
3.930.601
|
- 30
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
39.273.611
|
57.886.605
|
+ 47,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
35.208.210
|
56.504.217
|
+ 60,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
9.228.071
|
25.439.952
|
+ 175,7
|
Nguồn:Vinanet