Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 2/2011 đạt 77 triệu USD, giảm 20,9% so với tháng trước nhưng tăng 88,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011 đạt 175 triệu USD, tăng 86,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011 đạt 38,8 triệu USD, tăng 364,6% so với cùng kỳ, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 11,5 triệu USD, tăng 31,4% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch.
Sản phẩm từ sắt thép tuy là mặt hàng đứng thứ 4/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 6,9 triệu USD, tăng 1.642,6% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 6,5 triệu USD, tăng 402% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 38,8 triệu USD, tăng 364,6% so với cùng kỳ; hàng dệt may đạt 1,8 triệu USD, tăng 124,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 4,5 triệu USD, tăng 101,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Chè đạt 208 nghìn USD, giảm 89,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 2,4 triệu USD, giảm 47,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,6 triệu USD, giảm 35,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là quặng và khoáng sản khác đạt 1,8 triệu USD, giảm 34% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2010
|
Kim ngạch XK 2T/2011
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
93.736.345
|
175.010.268
|
+ 86,7
|
|
Sắt thép các loại
|
8.348.849
|
38.785.712
|
+ 364,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
8.762.325
|
11.515.917
|
+ 31,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
6.236.873
|
9.897.114
|
+ 58,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
395.405
|
6.890.417
|
+ 1.642,6
|
|
Cao su
|
1.299.654
|
6.525.521
|
+ 402
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.998.406
|
5.042.756
|
+ 68,2
|
|
Cà phê
|
6.885.534
|
4.943.463
|
- 28,2
|
|
Hoá chất
|
2.232.680
|
4.508.210
|
+ 101,9
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.596.868
|
3.443.152
|
+ 32,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.598.223
|
3.167.131
|
+ 98,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.295.155
|
2.793.339
|
+ 21,7
|
|
Than đá
|
4.635.090
|
2.430.000
|
- 47,6
|
|
Hàng dệt, may
|
795.593
|
1.787.766
|
+ 124,7
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
2.691.750
|
1.776.750
|
- 34
|
|
Giày dép các loại
|
1.504.953
|
1.748.243
|
+ 16,2
|
|
Hạt tiêu
|
2.531.692
|
1.633.259
|
- 35,5
|
|
Chè
|
1.983.659
|
208.068
|
- 89,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
703.684
|
947.462
|
+ 34,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
105.855
|
|
|
Nguồn:Vinanet