Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 4/2011 đạt 83,4 triệu USD, giảm 29% so với tháng trước nhưng tăng 4,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2011 đạt 375,7 triệu USD, tăng 59,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2011 đạt 62 triệu USD, tăng 71,8% so với cùng kỳ, chiếm 16,5% trong tổng kim ngạch.
Sản phẩm từ sắt thép tuy là mặt hàng đứng thứ 10/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 8 triệu USD, tăng 1.702,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch..
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 8,9 triệu USD, tăng 189,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 29,3 triệu USD, tăng 139,6% so với cùng kỳ, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 4,5 triệu USD, tăng 115,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 2,7 triệu USD, tăng 85,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sản phẩm từ cao su đạt 29,4 nghìn USD, giảm 91,1% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là chè đạt 332 nghìn USD, giảm 85,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 1,9 triệu USD, giảm 62,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là than đá đạt 7,2 triệu USD, giảm 41% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tham khảo giá xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt Nam sang Ấn Độ trong 10 ngày đầu tháng 5/2011.
|
|
|
|
|
|
|
Cà phê hạt Robusta Việt nam loại 2, 60kg/bao
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Nguồn:Vinanet