Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 5/2010 đạt 65,9 triệu USD, tăng 5,6% so với tháng 4/2010 nhưng giảm 3,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2010 đạt 310 triệu USD, giảm 24% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Giày dép dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2010, đạt 87,7 triệu USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ, chiếm 28,3% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai là hàng dệt may đạt 39 triệu USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 37 triệu USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ, chiếm 12% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Cà phê đạt 30 triệu USD, giảm 80,2% so với cùng kỳ, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,7 triệu USD, giảm 69,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 29 triệu USD, giảm 14,4% so với cùng kỳ, chiếm 9,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,7 triệu USD, tăng 192% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 4,4 triệu USD, tăng 76,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 4 triệu USD, tăng 69,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 1,2 triệu USD, tăng 63% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
408.024.774
|
309.950.365
|
- 24
|
|
Hàng thuỷ sản
|
32.160.837
|
37.279.298
|
+ 15,9
|
|
Hạt điều
|
1.261.400
|
|
|
|
Cà phê
|
152.163.392
|
30.070.138
|
- 80,2
|
|
Hạt tiêu
|
739.370
|
1.205.253
|
+ 63
|
|
Gạo
|
2.579.988
|
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
844.704
|
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.453.220
|
5.016.014
|
+ 45,3
|
|
Cao su
|
2.328.358
|
3.950.118
|
+ 69,7
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
34.261.608
|
29.324.566
|
- 14,4
|
|
Sản phẩm mây,tre, cói và thảm
|
2.007.586
|
2.646.107
|
+ 31,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
11.088.609
|
16.489.847
|
+ 48,7
|
|
Hàng dệt, may
|
36.679.594
|
39.088.403
|
+ 6,6
|
|
Giày dép các loại
|
77.860.070
|
87.689.863
|
+ 12,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.328.955
|
1.536.322
|
+ 15,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
5.482.209
|
1.689.697
|
- 69,2
|
|
Sắt thép các loại
|
2.119.745
|
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.469.506
|
4.356.148
|
+ 76,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
925.183
|
2.701.293
|
+ 192
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
3.430.195
|
4.332.477
|
+ 26,3
|
Nguồn:Vinanet