menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 tăng 37,7% về kim ngạch

09:24 08/06/2011
Hàng dệt, may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 đạt 47 triệu USD, tăng 28% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là cao su đạt 31 triệu USD, tăng 162,6% so với cùng kỳ, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 3/2011 đạt 149 triệu USD, tăng 44,2% so với tháng trước và tăng 17,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 đạt 382,5 triệu USD, tăng 37,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.

Hàng dệt, may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 đạt 47 triệu USD, tăng 28% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là cao su đạt 31 triệu USD, tăng 162,6% so với cùng kỳ, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Than đá đạt 1 triệu USD, giảm 69,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 13 triệu USD, giảm 67,6% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,3 triệu USD, giảm 18,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 2,7 triệu USD, giảm 16,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 8,2 triệu USD, tăng 335,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 11 triệu USD, tăng 226,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 73,9 nghìn USD, tăng 181,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 13,5 triệu USD, tăng 176,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 3 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

277.735.127

382.456.915

+37,7

Hàng thuỷ sản

17.383.430

21.337.437

+ 22,7

Hàng rau quả

3.214.658

2.679.966

- 16,6

Hạt điều

1.112.685

1.214.785

+ 9,2

Chè

3.649.424

4.015.029

+ 10

Gạo

40.597.000

13.172.899

- 67,6

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.874.462

8.157.826

+ 335,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.914.678

3.345.778

- 14,5

Than đá

3.474.527

1.070.376

- 69,2

Quặng và khoáng sản khác

26.230

73.910

+ 181,8

Hoá chất

1.042.665

2.279.778

+ 118,6

Sản phẩm hoá chất

6.359.069

9.234.668

+ 45,2

Chất dẻo nguyên liệu

809.874

861.229

+ 6,3

Sản phẩm từ chất dẻo

3.985.111

6.926.279

+ 73,8

Cao su

11.927.818

31.317.670

+ 162,6

Sản phẩm từ cao su

2.523.616

3.719.229

+ 47,4

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

1.599.316

1.308.513

- 18,2

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.861.190

1.601.709

- 14

Gỗ và sản phẩm gỗ

10.310.754

9.779.306

- 5,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

15.679.780

16.633.038

+ 6

Hàng dệt, may

37.054.033

47.425.937

+ 28

Giày dép các loại

9.995.714

11.817.319

+ 18,2

Sản phẩm gốm, sứ

7.686.414

8.197.524

+ 6,6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.355.322

3.955.400

+ 17,9

Sắt thép các loại

4.872.842

13.484.840

+ 176,7

Sản phẩm từ sắt thép

7.657.875

8.426.339

+ 10

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.293.635

4.999.980

+ 118

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

19.002.071

22.905.736

+ 20,5

Dây điện và dây cáp điện

1.073.088

2.702.189

+ 151,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.405.202

11.112.871

+ 226,3

Trong 10 ngày đầu tháng 5/2011, Việt Nam xuất khẩu tương đối nhiều hàng nông sản sang Đài Loan, cụ thể:

 

Mặt hàng

Đvt

SL

Đơn giá

Nơi xuất

Đkgh

Cao su thiên nhiên SVR10 (33.33kg/bành, 36 bành/pallet. Hàng mói 100%, đã qua sơ chế)

tấn

19.2

$4,250.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Chè đen OTD F1

kg

5400

$0.94

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CFR

Chè đen OPA

kg

17550

$1.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CFR

Trà đen STD 728

kg

25000

$1.10

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

CNF

Trà lên men một phần

kg

4500

$4.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Chè đen CTC-BP

tấn

10.08

$1,420.00

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

CFR

Cá hộp hiệu 3 cô gái 155gr x 100

thùng

100

$36.05

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tôm Sú HOSO đông lạnh - Size 4

kg

151.2

$16.65

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tôm Sú HOSO đông lạnh - Size 6

kg

124.8

$13.81

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tôm Sú HOSO đông lạnh - Size 8

kg

1584

$12.54

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Cá tra fillet đông lạnh loại 1 (210-230)

kg

11000

$3.10

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Khoai lang tím sấy khô 1,5kg - 07gói = 10,5kgs / thùng

thùng

125

$35.60

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Khoai môn sấy khô 1kg x 07gói = 07kgs / thùng

thùng

225

$30.52

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Chuối sấy khô 1,5kg - 07gói = 10,5kgs / thùng

thùng

150

$27.51

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Khoai lang sấy khô 1kg - 07gói = 07kgs / thùng

thùng

150

$23.73

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Nước cốt dừa Wonderfarm 400 ml x 24

thùng

145

$20.78

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Hạt sen

kg

3315

$4.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Rau Cải Thảo ( 12Kg / Hộp )

kg

4560

$0.52

Cảng Hải Phòng

FOB

Măng muối

kg

52200

$0.32

Cảng Hải Phòng

FOB

Hạt điều nhân sấy khô đã qua chế biến loại: WW320

kg

14625

$9.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Nguồn:Vinanet