Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 5/2010 đạt 123 triệu USD, tăng 3,3% so với tháng 4/2010 và tăng 56,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010 đạt 528,5 triệu USD, tăng 36,9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại là mặt hàng tuy đứng thứ 9/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 15,6 triệu USD, tăng 3.108,2% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 4 triệu USD, tăng 599% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 91,5 triệu USD, tăng 284,9% so với cùng kỳ, chiếm 17,3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 20,8 triệu USD, tăng 162,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,4 triệu USD, tăng 129,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 3,3 triệu USD, giảm 65,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 3,3 triệu USD, giảm 34,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 65,4 triệu USD, giảm 28,6% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 1,6 triệu USD, giảm 16% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010 là mặt hàng gạo, đạt 91,5 triệu USD, tăng 284,9% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là hàng dệt may đạt 65,4 triệu USD, giảm 28,6% so với cùng kỳ; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 35 triệu USD, tăng 40% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 32,8 triệu USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
385.969.143
|
528.494.064
|
+ 36,9
|
|
Gạo
|
23.785.385
|
91.546.937
|
+ 284,9
|
|
Hàng dệt, may
|
91.569.664
|
65.396.031
|
- 28,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
25.142.874
|
35.217.777
|
+ 40
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
24.964.552
|
32.833.893
|
+ 31,5
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
23.080.099
|
27.457.709
|
+ 19
|
|
Cao su
|
7.943.211
|
20.837.424
|
+ 162,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
11.822.252
|
17.491.392
|
+ 48
|
|
Giày dép các loại
|
14.882.027
|
15.803.026
|
+ 6,2
|
|
Sắt thép các loại
|
487.106
|
15.627.145
|
+ 3.108,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
11.939.494
|
13.600.671
|
+ 13,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.137.150
|
13.258.781
|
+ 116
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
8.097.517
|
12.595.012
|
+ 55,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
5.150.977
|
8.087.730
|
+ 57
|
|
Chè
|
7.205.401
|
7.917.741
|
+ 9,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.611.501
|
7.340.757
|
+ 103,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.599.211
|
6.883.991
|
+ 49,7
|
|
Hàng rau quả
|
6.720.616
|
6.614.897
|
- 1,6
|
|
Hạt điều
|
1.846.919
|
2.585.422
|
+ 40
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
9.379.737
|
3.254.779
|
- 65,3
|
|
Than đá
|
578.260
|
4.041.953
|
+ 599
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
33.075
|
77.410
|
+ 134
|
|
Hoá chất
|
1.873.395
|
1.574.938
|
- 16
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
603.844
|
1.388.081
|
+ 129,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.895.906
|
4.534.615
|
+ 56,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
5.030.391
|
3.288.469
|
- 34,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.249.461
|
3.350.830
|
+ 3,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.347.596
|
4.442.555
|
+ 2,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
790.618
|
1.671.602
|
+ 111,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.805.986
|
6.142.777
|
+ 27,8
|
Nguồn:Vinanet